Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án Ngữ văn 6 Tuần: 19 Ngày soạn: 05.01. 2021 Từ tiết 73 đến 76 Tiết: 73,74 Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ * Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi. - Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ nhưng tính tình bồng bột, kiêu ngạo. - Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. * Kỹ năng: - Văn bản hiện đại kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả. Phân tích các n/vật trong đoạn trích. - Vận dụng so sánh và nhân hóa khi viết văn miêu tả. Tích hợp kĩ năng sống: Thái độ ứng xử với mọi người xung quanh. * Thái độ: GD cho hs thái độ sống hòa nhã với mọi người xung quanh, không hung hăng hống hách, kiêu ngạo, sự cảm thông chia sẻ, biết hối hận khi phạm lỗi. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy-học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Nhận diện được nhân vật, sự kiện, cốt truyện; hiểu được tính cách nhân vật Dế mèn một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ nhưng tính tình bồng bột, kiêu ngạo; một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Từ tính cách nhân vật, liên hệ bản thân. - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tìm hiểu về tác giả + CKTKN - Trò: Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của HS 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Nhận diện được nhân vật, sự kiện, cốt truyện; hiểu được tính cách nhân vật Dế mèn một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ nhưng tính tình bồng bột, kiêu ngạo; một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật. Ý nghĩa của truyện. KT1: Đọc- tìm hiểu chung I. Đọc- tìm hiểu chung: - HDHS đọc phân vai: - Nghe hướng dẫn 1. Đọc + Dế Mèn: khi miêu tả, đọc nhẹ nhàng, tự hào; khi nói với Dế Choắt giọng hống Giáo viên: Nguyễn Thị Định Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án Ngữ văn 6 hách; khi trêu chọc chị Cốc giọng kiêu căng, khiêu khích + Dế Choắt giọng yếu ớt. + Chị Cốc giọng tức tối. - Tổ chức cho hs đọc phân - Đọc phân vai. vai. - Nhận xét cách đọc của học - Nghe nhận xét. sinh. 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả: Tên thật là - Em hãy nêu một số nét về - Nêu một số nét về Nguyễn Sen (1920- tác giả Tô Hoài. tác giả. 6/7/2014), là nhà văn có - Cho học sinh xem hình - Quan sát hình nhiều tác phẩm viết cho thiếu chân dung tác giả, GV nêu nhi. thêm chi tiết về năm mất của tác giả. b. Tác phẩm: Thuộc chương I - VB được trích từ tác phẩm - Dựa vào chú thích , của truyện “Dế Mèn phiêu nào? Thuộc chương mấy? trả lời: Trích từ lưu ký”, xb lần đầu năm chương I: “Dế Mèn 1941. phiêu lưu kí”. - GV nhận xét, kết luận. - Nghe c. Từ khó (SGK) - Cho hs tìm hiểu tử khó. - Nêu từ khó. d. Bố cục: 2 đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? Ý - Tìm bố cục của bài . - Đoạn 1: Từ đầu thiên hạ chính của từng đoạn? rồi ->Miêu tả về hình dáng và - GV nhận xét. - Nghe nhận xét. tính cách của dế Mèn. - Đoạn 2: Tiếp theo Hết -> Bài học đường đời đầu tiên của dế Mèn. - Ngôi kể: thứ nhất - Bài văn được kể theo ngôi - Xác định ngôi kể: thứ mấy? Lời của nhân vật Ngôi thứ 1, lời của dế nào? Mèn. - Bài văn có những nhân vật - Dế Mèn, dế Choắt, nào? Nhân vật nào là nhân chị Cốc , Dế Mèn là vật chính? nhân vật chính. KT2: Đọc - hiểu văn bản II. Đọc - hiểu văn bản: - Yêu cầu hs đọc đoạn 1. - Đọc đoạn 1 1. Vẻ đẹp và tính cách của - Dế Mèn được miêu tả với - Tìm ngoại hình của Dế Mèn: ngoại hình như thế nào? dế Mèn. a. Vẻ đẹp của Dế Mèn: * Ngoại hình: - Là chàng thanh niên - Càng mẫn bóng - Cánh dài - Vuốt cứng dần và nhọn. - Đầu to, nổi tảng - Răng đen nhánh Giáo viên: Nguyễn Thị Định Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án Ngữ văn 6 - Râu dài, cong. - Yêu cầu học sinh thảo luận - Thảo luận tìm hành * Hành động: nhóm: Dế Mèn có những động của dế Mèn. - Co cẳng đạp phanh phách; - hành động nào đáng chú ý? - Nhai ngoàm ngoạp, - Đi hùng dũng... - Tác giả đã sử dụng nghệ - Nghệ thuật nhân - Khoan thai vuốt râu thuật gì để miêu tả? hóa. => Dùng tính từ miêu tả tỉ mỉ - Khá giỏi: Qua đó em có - Nhận xét (Sinh hình ảnh -> Dế Mèn là một nhận xét gì về nghệ thuật động, hấp dẫn.) chàng dế đẹp cường tráng. miêu tả loài vật của Tô Hoài? Tiết 2 b. Tính cách của Dế Mèn: - Dế Mèn đã đối xử với - Tìm chi tiết - Cà khịa, to tiếng với tất cả những người xung quanh - Quát chị Cào Cào ntn? - Đá ghẹo Gọng Vó. - Thái độ lúc đầu của dế Mèn - Xưng hô: mày, chú - Gọi Choắt, mày, chú mày; đối với Choắt như thế nào? mày; Lời lẽ: lớn tiếng xưng ta, tao, lớn tiếng mắng.. mắng mỏ. -> Trịch thượng, khinh - Vì sao Mèn lại làm như - Giải thích thường, không quan tâm giúp vậy? đỡ người khó khăn. - KG: Em có nhận xét gì về - Nhận xét. thái độ đó? 2. Bài học đường đời đầu - Tâm lí Dế Mèn diễn biến - Thuật lại diễn biến tiên của Dế Mèn: của dế Mèn khi trêu chọc chị việc dế Mèn trêu - Bày trò trêu chọc chị Cốc Cốc dẫn đến cái chết của dế chọc chị Cốc dẫn đến - Lúc đầu: Huênh hoang, đắc Choắt được diễn ra như thế cái chết của dế Choắt. ý, nằm bắt chân chữ ngũ. nào? - Lúc sau: Khiếp sợ, im thin - Tính hay nghịch ranh của - Cái chết thương tâm thít, biết chị Cốc đi rồi mới dế Mèn dẫn đến hậu quả gì? cho dế Choắt. mon men bò lên. - Trước khi chết, Choắt đã - Tìm câu nói của - Tính nghịch ranh của dế nói gì với Mèn? Choắt Mèn đã gây ra cái chết cho dế Khá giỏi: Tại sao Mèn lại - Phát biểu: Nêu cách Choắt. bất ngờ trước lời khuyên của lý giải Tính phục - Dế Mèn suy ngẫm sâu sắc Choắt? Điều đó cho ta thấy thiện của Mèn. về bài học từ lời chăng chối tính cách của Mèn ntn? của Choắt: “Ở đời ” - Dế Mèn đã rút ra được bài - Nêu bài học của Dế học ý nghĩa gì cho bản thân? Mèn - GDKNS: Qua bài học của - Liên hệ: Nhắc nhở: dế Mèn, em thấy khi mình ứng xử khiêm tốn, cần có thái độ ntn khi ứng xử tôn trọng người khác. với mọi người xung quanh? - Qua câu chuyện về bài học - Nêu ý nghĩa. 2. Ý nghĩa của văn bản: đường đời đầu tiên của dế Đoạn trích nêu lên bài học: Mèn, em rút ra ý nghĩa gì? tính kiêu căng của tuổi trẻ có Giáo viên: Nguyễn Thị Định Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án Ngữ văn 6 thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời. - Em hãy nêu đôi nét về nghệ - Nêu nét đặc sắc về 3. Nghệ thuật: thuật của đoạn trích. nghệ thuật Kết hợp kể -tả; xây dựng hình tượng nhân vật gần gũi với trẻ thơ; lời văn giàu hình ảnh.. HĐ3: Luyện tập MĐ: HS liên hệ bản thân - Hướng dẫn hs viết đoạn - Viết đoạn văn. IV. Luyện tập: văn. Em hãy tự đặt mình vào tâm trạng của dế Mèn sau cái chết của dế Choắt để viết đoạn văn - Gọi HS kể tóm tắt đoạn - Kể tóm tắt ấy. trích. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài vừa học, chú ý vận dụng bài học trong thực tế cs. - Tập kể tóm tắt truyện - Tìm đọc truyện: Dế Mèn.. - Chuẩn bị bài: Phó từ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Chi tiết nào trong truyện gợi cho em sự suy ngẫm gì? + Hãy nêu ý nghĩa của truyện? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... Tiết: 75,76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ nang, thái độ: Kiến thức: Mục đích miêu tả. Cách thức miêu tả. Kĩ năng: Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả. Bước đầu xác định được nội dung của đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng MT trong bài, đoạn văn miêu tả. * THGDBVMT: ra đề văn có đề tài về môi trường. Thái độ: Yêu thích tạo lập vb miêu tả. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án+ CKTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp Giáo viên: Nguyễn Thị Định Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án Ngữ văn 6 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Kiểm tra bài soạn của HS 3. Nội dung bài mới: 35’ Cách thức tổ chức hoạt động SP Hoạt động của Kết luận của GV học sinh HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Giúp HS hiểu khi giao tiếp hoặc tạo lập vb cần phải sd miểu tả. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (20p) MĐ: Hiểu được mục đích miêu tả, cách thức miêu tả. I. Thế nào là văn miêu tả? 1. Tình huống: sgk - Yêu cầu học sinh đọc các - Đọc các tình - Tình huống 1: chỉ đường cho tình huống. huống. người lạ - Yêu cầu học sinh trả lời cụ - Giải quyết các - Tình huống 2: chỉ chiếc áo thể các câu hỏi. tình huống. cần mua. - Nhận xét cách giải quyết tình - Nghe nhận xét, bổ - Tình huống 3: hỉnh ảnh lục huống của hs. sung. sĩ. - Ở tình huống nào cần sử - Xác định tình dụng văn miêu tả? huống - Khá giỏi: Từ cách tìm hiểu - Trả lời theo sự -> Cả 3 tình huống đều sử các tình huống trên em hãy hiểu biết của bản dụng văn miêu tả. cho biết thế nào là văn miêu thân. -> Là loại văn nhằm giúp tả? người đọc, người nghe hình dung được đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh 2. Tìm hiểu 2 đoạn văn: - Yêu cầu học sinh đọc mục 2. - Đọc yêu cầu 2. - Miêu tả dế Mèn và dế Choắt - Yêu cầu tìm 2 đoạn văn miêu - Tìm và đọc 2 * Dế Mèn: Là một chàng dế tả dế Mèn và dế Choắt. đoạn văn. khỏe mạnh. - Dế Mèn được miêu tả như - Là một chàng dế * Dế Choắt: Gầy gò, ốm yếu, thế nào? khỏe mạnh, cường bệnh hoạn. tráng. - Dễ hình dung đặc điểm nổi - Dế Choắt được miêu tả như - Là một chàng dế bật của 2 chú dế qua những thế nào? ốm yếu. chi tiết, hình ảnh: - Hai đoạn văn trên có giúp - Giúp em hình + Dế Mèn: Càng, chân, khoeo, em hình dung được đặc điểm dung được đặc vuốt, đầu, cánh, răng, râu nổi bật của hai chú dế không? điểm nổi bật của + Đế Choắt: gầy gò, dài lêu hai chú dế. nghêu.. - KG: Những chi tiết và hình - Trả lời ảnh nào giúp em hình dung được điều đó? - GV củng cố, kết luận và rút - Nghe Giáo viên: Nguyễn Thị Định Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án Ngữ văn 6 ra ghi nhớ. - Cho hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ : SGK Hoạt động 2: Luyện tập (15’) MĐ: HS vận dụng lý thuyết vào làm bài tập II. Luyện tập: - Yêu cầu học sinh thảo luận - Thảo luận nhóm. 1. Đọc các đoạn văn: nhóm bt 1. - Đoạn 1: Tả dế Mèn là một - Yêu cầu học sinh đọc các - Trình bày kết quả. chú dế thanh niên cường tráng. đoạn văn và xác định yêu cầu - Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh là bài tập 1. một chú bé liên lạc, đặc điểm - Ở đoạn 1 tái hiện lại điều gì? - Trả lời nổi bật là nhanh nhẹn, vui vẻ, - Yêu cầu đại diện nhóm trình - Nhận xét - bổ hồn nhiên, vui tươi. bày kết quả. sung. - Đoạn 3: Miêu tả vùng bãi ven ao, hồ ngập nước sau mưa, đặc điểm là thế giới động vật đầy sinh động ồn ào, Tìm hiểu đề luyện tập: - Đọc đề luyện tập. huyên náo. - Yêu cầu học sinh đọc đề - Trả lời: Nêu một 2. Đề luyện tập: luyện tập. vài đặc điểm tiêu a. Nếu phải viết đoạn văn biểu. miêu tả cảnh mùa mưa thì em - Nếu tả cảnh mùa mưa thì em - Tự xác định đặc sẽ chú ý những đặc điểm nổi sẽ chọn đặc điểm nổi bật nào? điểm nổi bật bật: âm thanh, các hiện tượng - Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét - bổ trên bầu trời, hình ảnh cs của sung. con người,.. Tích hợp GDMT: Em hãy - Tìm đoạn văn tìm đoạn văn miêu tả viết về miêu tả cảnh quan đề tài môi trường và nhận xét môi trường về cảnh được tả. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài vừa học. Tìm và phân tích một đoạn văn MT - Chuẩn bị bài: Sông nước Cà Mau: + Đọc vb. + Trả lời các câu hỏi, tìm hình ảnh so sánh, từ miêu tả màu sắc. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Văn miêu tả có đặc điểm gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. Kí duyệt Tuần 19 V. Rút kinh nghiệm 06-01-2021 ....................................................................................................... - ND: ....................................................................................................... ....................................................................................................... .............................................................................................. - PP: PHT: Hồ Văn Khởi Giáo viên: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: