Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3 - Năm học 2019-2020

doc 15 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn: 11.8.2019
Tiết: 9
Tuần: 3
 TỪ MƯỢN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 *Kiến thức:
 - Khái niệm từ mượn. Biết sử dụng từ mượn.
 - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt.
 - Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt.
 - Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
 Tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
 * Kĩ năng:
 - Nhận biết được các từ mượn trong văn bản, xác định đúng nguồn gốc của các từ 
mượn.
 - Viết đúng những từ mượn. Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.
 - Sử dụng từ mượn trong nói và viết.
 *Thái độ: Sử dụng phù hợp từ mượn trong nói và viết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, sưu tầm từ mượn. Chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
 III. Tổ chức các hoạt động:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p
 - Từ là gì? Xác định trong câu sau có mấy từ : Tôi đã soạn xong bài Ngữ văn rồi.
 - Thế nào là từ phức? VD.
 3. Bài mới: 40p
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Yêu cầu HS cho vài từ - Cây, cỏ, nhà, cửa Vậy từ thuần Việt là từ do 
thuần Việt. -> Vậy từ thuần Việt là từ ông cha ta sáng tạo ra.
- Nhận xét - Sửa sai. do ông cha ta sáng tạo ra.
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: (12’) Kiến thức 1: I. TỪ THUẦN VIỆT VÀ 
TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯỢN: 
TỪ MƯỢN: 
Mục đích : HDHS tìm hiểu 
từ thuần Việt và từ mượn. 1) Giải thích các từ: 
- Yêu cầu HS đọc mục 1 - Xem lại chú thích bài - Trượng: 10 thước TQ.
và giải thích từ trượng... Thánh Gióng. - Tráng sĩ: Cường tráng.
Các em có hay đọc truyện - Có. 
hoặc hay xem phim của - Tiếng Trung Quốc. 2) Xác định nguồn gốc 2 từ 
TQ và gặp các từ trượng trượng và tráng sĩ:
và tráng sĩ hay không? - Tiếng Trung Quốc. 
Vậy hai từ ấy mượn của 
tiếng nước nào? 3)Xác định nguồn gốc một 
-> Chính xác là mượn từ số từ mượn: 
tiếng Trung Quốc cổ, đọc - Từ tiếng Hán: Giang sơn, 
theo cách phát âm của sứ giả, gan, buồm. 
người Việt nên gọi là từ - Ngôn ngữ khác: Tivi, xà 
Hán Việt. phòng, mít tinh, bơm, xô 
- Gọi HS đọc yêu cầu 3. - Đọc yêu cầu 3. viết, in-tơ-nét, ra-đi-ô 
- Trong số các từ đã cho từ - Từ tiếng Hán: Sứ giả, -> Bộ phận từ mượn quan 
nào là từ mượn từ tiếng giang sơn, gan, buồm. trọng nhất là của tiếng Hán. 
Hán ? (Gồm từ gốc Hán và từ Hán 
- Những từ còn lại trong - Tiếng Anh, Pháp, Việt)
nhóm từ trên thuộc nhóm Nga.(nguồn gốc Ấn –Âu 4)Cách viết các từ mượn:
từ nào ? nhưng Việt hóa-viết như - Các từ mượn được Việt 
(khá-giỏi) tiếng Việt) hóa cao thí viết như từ thuần 
- Từ ví dụ trên em hãy - Mượn nhiều nhất là tiếng Việt. 
nhận xét xem tiếng Việt ta Hán. - Những từ chưa Việt hóa 
đa số là mượn của tiếng hoàn toàn thì khi viết nên 
nào ? (trung bình) dùng dấu gạch ngang để nối 
- Gọi HS đọc yêu cầu 4. - Đọc yêu cầu 4. các tiếng. 
- Em hãy nhận xét về cách - Một số viết như tiếng 
viết các từ mượn trên ? Việt, một số viết có dấu *Ghi nhớ : SGK
*Bài tập nhanh: Xác định gạch ngang 
từ Hán Việt trong bài ca 
dao :
- Từ mượn là gì? - Trả lời. 
- Bộ phận quan trọng nhất - Nhận xét.
trong vốn từ mượn có 
nguồn gốc từ đâu?(khá)
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
- Nêu cách viết các từ - Trả lời.
mượn ? (trung bình)
-> Chốt lại -> Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK.
Kiến thức 2: (5’) Kiến thức 2: II. NGUYÊN TẮC MƯỢN 
NGUYÊN TẮC MƯỢN TỪ:
TỪ: - Mặt tích cực: Mượn từ là 
Mục đích: HDHS tìm hiểu cách làm giàu ngôn ngữ dân 
nguyên tắc mượn từ. tộc. 
- Yêu cầu đọc phần trích ý - Đọc phần trích. - Mặt tiêu cực: Lạm dụng 
kiến của Chủ tịch Hồ Chí quá nhiều sẽ làm cho tiếng 
Minh. Việt bị pha tạp.
- Mặt tích cực của việc - Làm phong phú tiếng *Ghi nhớ : SGK
mượn từ là gì ? (khá) Việt.
- Mặt tiêu cực của việc - Pha tạp nhiều. 
lạm dụng từ mượn là gì ?
-> Chốt ghi nhớ. Liên hệ - Đọc ghi nhớ SGK.
việc sử dụng từ của giới 
trẻ hiện nay.
Hoạt động 3: Luyện tập.(15P )
Mục đích: HDHS luyện tập. 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Yêu cầu HS đọc bài tập - Đọc bài tập 1 Bài 1: Một số từ mượn 
1. trong câu: 
- Yêu cầu HS xác định từ - Xác định từ mượn. a) Mượn tiếng Hán: Vô 
mượn. cùng, cùng, ngạc nhiên, sính 
- Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét - bổ sung. lễ.
- Lưu ý học sinh: Ông b) Mượn tiếng Hán: Gia 
Mai-cơn Giắc-xơn là tên nhân. 
người chứ không phải là c) Mượn tiếng Anh: Pốp, in-
từ mượn. tơ-nét.
 Mượn tiếng Hán; quyết 
 định, lãnh địa.
- Yêu cầu đọc bài tập 2 - Đọc bài tập 2 Bài 2: Xác định nghĩa từng 
- Yêu cầu HS xác định - Thảo luận nhóm. tiếng Hán Việt: 
nghĩa từng tiếng Hán - Trình bày kết quả. a) Khán giả: Người xem.
Việt. - Nhận xét. - Khán: Xem.
- Nhận xét - Sửa sai. c)Yếu điểm: Điểm quan - Giả: Người.
Liên hệ: HS tìm từ mượn trọng b) Độc giả: Người đọc.
trong văn bản cụ thể. - Yếu: Quan trọng. - Độc: Đọc.
Tích hợp: Giúp HS trình - Điểm: Điểm. - Giả: Người.
bày suy nghĩ, thảo - HS viết chính tả (nghe 
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
luận đọc).
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (10P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài 3 : Kể một số từ mượn: Bài 3 : Kể một số từ mượn: Bài 3 : Kể một số từ mượn:
 - Tên đơn vị đo lường: cen- - Tên đơn vị đo lường: cen- - Tên đơn vị đo lường: cen-
ti-mét ti-mét ti-mét 
 - Tên bộ phận của xe đạp: - Tên bộ phận của xe đạp: - Tên bộ phận của xe đạp: 
phanh, pê đan phanh, pê đan phanh, pê đan 
 - Tên đồ vật: am-li - Tên đồ vật: am-li - Tên đồ vật: am-li 
Bài 4: Từ mượn: phôn sử Bài 4: Từ mượn: phôn sử Bài 4: Từ mượn: phôn sử 
dụng khi trò chuyện với bạn dụng khi trò chuyện với bạn dụng khi trò chuyện với bạn 
bè. bè. bè.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài vừa học. - Học bài vừa học. - Học bài vừa học. 
- Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu - Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu - Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu 
chung về văn tự sự". Đọc kĩ chung về văn tự sự". Đọc kĩ chung về văn tự sự". Đọc kĩ 
các mục của bài học. các mục của bài học. các mục của bài học.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
- Từ mượn? Nguyên tắc mượn từ? Tra từ điển để xác định nghĩa một số từ.
Bài 5: Viết chính tả: Thánh Gióng(từ Tráng sĩ mặc áo giáp đến lập đền thờ ngay ở quê 
nhà).
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: .
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn: 11. 8. 2019
Tiết: 8
Tuần: 2
 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 *Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự.
 *Kĩ năng:
 - Nhận biết được văn bản tự sự.
 - Sử dụng được một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể. 
 *Thái độ: Nắm được mục đích giao tiếp-> tự tin trong giao tiếp 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, sưu tầm văn bản tự sự. Chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Tổ chức các hoạt động:
 1.Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
 - Giao tiếp là gì ?
 - Văn bản là gì ? Có mấy kiểu phương thức biểu đạt của văn bản ? Kể ra ?
 3. Bài mới : (40’)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kể những hoạt động trong Kể những hoạt động trong Ghi tên bài.
ngày của em. ngày của em.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1:(20’) Hoạt động 1: I. Ý NGHĨA VÀ ĐẶC 
 Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA 
ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ: 
PHƯƠNG THỨC TỰ 
SỰ:
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu 1) Liệt kê sự việc truyện 
đặc điểm của phương thức Thánh Gióng:
tự sự. + Sự ra đời của Gióng.
- Đọc phần 1 sgk/27 - Đọc câu hỏi. + Gióng biết nói và nhận 
- Yêu cầu học sinh đọc câu - Đọc câu hỏi 1a. đánh giặc.
hỏi 1a. + TG lớn nhanh như thổi .
- Hằng ngày em có hay kể - Kể chuyện cổ tích, thần + TG thành tráng sĩ.
chuyện không? Kể chuyện thoại. + TG đánh tan giặc.
gì? (trung bình) + TG bay về trời.
- Theo em kể chuyện để - Kể chuyện để biết, để cảm + Vua lập đền thờ và phong 
làm gì? nhận. hiệu .
Khi nghe kể chuyện, người + Những di tích còn lại.
nghe muốn biết điều gì ?
->Kể chuyện để biết để 
nhận thức về người, sự vật, 
sự việc, để giải thích, khen 
chê. Đối với người kể là 
thông báo, cho biết, giải 
thích. Đối với người nghe 
là tìm hiểu. Đó là phương 
thức tự sự. 
- Học sinh đọc yêu cầu 2. - Đọc yêu cầu. 
Văn bản Thánh Gióng là - Thảo luận nhóm.
một văn bản tự sự .Văn bản - Từng nhóm trình bày.
này cho ta biết điều gì? 
- Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét - bổ sung.
-> Gợi ý cho học sinh hiểu 
thế nào là có đầu, có cuối Truyện kể về ai? Ở thời 
việc xảy ra trước là nguyên nào? làm việc gì? diễn biến, 
nhân dẫn đến việc xảy ra kết quả?
sau cho nên có vai trò giải 2) Chủ đề: Truyện thể hiện 
thích cho việc sau. chủ đề đánh giặc giữ nước 
- Các sự việc của truyện - Được sắp xếp theo thứ tự của người Việt cổ. 
Thánh Gióng được sắp xếp từ trên xuống. -> Tự sự là phương thức 
như thế nào? trình bày một chuổi sự việc, 
- Truyện thể hiện chủ đề - Chủ đề đánh giặc giữ sự việc này dẫn đến sự việc 
gì? nước. kia và cuối cùng dẫn đến 
(khá-giỏi) một kết thúc, thể hiện một ý 
- Truyện thể hiện ước mơ - Ước mơ về người anh nghĩa. 
gì? hùng đánh giặc. *Ghi nhớ: SGK
- Vậy tự sự là gì? - Tự sự là kể chuyện. 
(khá-giỏi)
- Yêu cầu học sinh đọc ghi - Đọc ghi nhớ SGK.
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
nhớ. 
- Trong khi kể sự việc phải - Hai vợ chồng lão muốn có 
kể các chi tiết nhỏ tạo nên con; bà vợ giẫm vết chân lạ; 
sự việc đó: kể sự ra đời của bà mẹ mang thai gần 12 
Gióng gồm chi tiết? tháng; đứa trẻ lên 3 
Hoạt động 3: Luyện tập.(5P )
Mục đích: HDHS luyện tập. 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Yêu cầu học sinh đọc mẩu Bài 1: Đọc mẩu chuyện và 
chuyện: "Ông già và thần - Đọc mẩu chuyện. trả lời câu hỏi: 
chết". - Tự sự: kể diễn biến tư 
Phương thức tự sự thể hiện tưởng của ông già.
như thế nào? - Kể theo trình tự. - Ý nghĩa câu chuyện : thể 
(khá-giỏi) hiện tư tưởng yêu cuộc 
 sống, dù kiệt sức sống vẫn 
 hơn chết.
- Yêu cầu học sinh đọc bài - Đọc bài tập 2. Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự , 
tập 2. kể chuyện bé Mây rủ mèo 
Bài thơ có phải là bài tự sự - Bài thơ tự sự. con bẫy chuột nhưng mèo 
không? Vì sao? Tuy diễn đạt bằng thơ 5 chữ tham ăn quá nên mắc bẫy.
- Nhận xét. nhưng có đầu, có cuối, có 
 nhân vật, chi tiết, diễn biến 
HS kể lại câu chuyện bằng sự việc nhằm mục đích chế 
miệng. giễu tính tham ăn của mèo 
(khá-giỏi) đã khiến mèo con tự sa bẫy 
 của chính mình.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 10P )
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Yêu cầu học sinh đọc bài - Đọc bài tập 3 . Bài 3:
tập 3. - Cả hai văn bản đều có nội 
Hai văn bản vừa đọc có nội - Hai văn bản đều có nội dung tự sự:
dung tự sự không ? dung tự sự. Văn bản 1 là 1 bản tin, nội 
Tự sự ở đây có vai trò gì ? - Kể chuyện. dung kể lại cuộc khai mạc 
 - Nhận xét. trại điêu khắc quốc tế lần 
 thứ ba.
 Văn bản 2 kể lại đoạn 
 người Âu Lạc đánh tan 
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
 quân Tần.
 - Tự sự ở đây có vai giới 
 thiệu, tường thuật, kể 
 chuyện thời sự hay lịch sử. 
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P )
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài, xem lại các bài - Học bài, xem lại các bài - Học bài, xem lại các bài 
tập. tập. tập.
- Chuẩn bị bài mới: "Sự - Chuẩn bị bài mới: "Sự - Chuẩn bị bài mới: "Sự 
việc và nhân vật trong văn việc và nhân vật trong văn việc và nhân vật trong văn 
tự sự -t1". Soạn kĩ câu hỏi tự sự -t1". Soạn kĩ câu hỏi tự sự -t1". Soạn kĩ câu hỏi 
 SGK.
SGK. SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Tự sự là gì? Liệt kê chuỗi sự việc trong truyện Bánh chưng, bánh giày.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: .
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn: 11.8.2019
Tiết: 11
Tuần: 3
 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
 (TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 *Kiến thức: 
 - Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
 - Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. 
 *Kỹ năng: 
 - Chỉ ra sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự.
 - Xác định sự việc, nhân vật trong đề bài cụ thể.
 *Thái độ: - HS có ý thức tìm hiểu giá trị văn bản.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK, giáo án. Nghiên cứu kĩ bài học. Chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Tổ chức các hoạt động:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 - Em hiểu thế nào là văn tự sự? Nêu tên 1 VB tự sự?
 3. Bài mới: (40p)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (2P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
Trong văn tự sự có nhân Trong văn tự sự có nhân Trong văn tự sự có nhân 
vật, có sự việc không? Cho vật, có sự việc.Cho ví dụ vật, có sự việc.Cho ví dụ 
ví dụ.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Kiến thức 1:(15’) Kiến thức 1: I. ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ VIỆC 
ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ VÀ NHÂN VẬT TRONG 
VIỆC VÀ NHÂN VẬT VĂN TỰ SỰ: 
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
TRONG VĂN TỰ SỰ: 1) Sự việc trong văn tự sự: 
Mục đích: HDHS tìm hiểu a)Sự việc trong truyện ST,TT:
đặc điểm của sự việc và - 7 sự việc sgk/37:
nhân vật trong văn tự sự. - Sự việc khởi đầu: 1
- Yêu cầu HS đọc lại truỵên - Đọc lại truyện ST, - Sự việc phát triển: 2, 3, 4.
ST, TT. TT. - Sự việc cao trào: 5, 6.
 Đọc yêu cầu a. - Sự việc kết thúc: 7
- Có bao nhiêu sự việc trong - Đọc sự việc trong -> Sự việc trước giải thích cho 
truyện ? Liệt kê ? truyện - SGK. sự việc sau và cả chuỗi sự việc 
(YẾU) dẫn đến sự chiến thắng của Sơn 
- Em hãy chỉ ra sự việc khởi - Có 7 sự việc. Tinh.
đầu, phát triển, cao trào, kết 
thúc ? b) Sáu yếu tố cụ thể, cần thiết 
(khá –giỏi) của sự việc là:
- Mối quan hệ của chúng ? -> Sự việc trước giải - Do ai làm ?(Nhân vật)
(có thể đảo trật tự các sự thích cho sự việc sau - Xảy ra ở đâu ? (Địa điểm)
việc không ) và cả chuỗi sự việc dẫn - Xảy ra lúc nào ? (T gian)
HDHS tìm hiểu yếu tố tự đến sự chiến thắng của - Vì sao xảy ra ? (N.Nhân)
sự. Sơn Tinh. - Xảy ra ntn ? (Diễn biến)
 Đọc yêu cầu b. - Đọc yêu cầu b. - Kết quả ra sao ?
 - Sáu yếu tố truyện ST, TT:
- Có bao nhiêu yếu tố cụ thể - Sáu yếu tố. + Hùng Vương, ST, TT.
của sự việc? + Ở Phong Châu.
Chỉ ra 6 yếu tố truyện ST, - Thảo luận nhóm. + Thời vua Hùng. 
TT? - Trình bày kết quả. + Sự ghen tuông của TT.
 + Những trận đánh nhau dai 
- Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét. dẳng của hai thần hằng năm.
 + TT thua nhưng không cam 
- Theo em có thể bỏ yếu tố - Không được vì như chịu. 
thời gian và địa điểm trong vậy cốt truyện sẽ + Hằng năm cuộc chiến giữa hai 
truyện được không ? không còn mang ý thần vẫn xảy ra.
(khá – giỏi) nghĩa truyền thuyết. 
- Việc giới thiệu ST có tài - Rất cần thiết vì như 
có cần thiết không ? thế mới chống chọi lại 
 với TT.
- Nếu bỏ sự việc vua Hùng - Không vì không có 
ra điều kiện kén rể có được cớ để hai thần đánh 
không ? nhau. 
(YẾU)
- Việc TT nổi giận có lí - Rất có lí vì TT rất 
không? Lí ấy ở những sự kiêu ngạo.
việc nào?
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
 Yêu cầu c. - Đọc câu c.
- Em hãy cho biết sự việc - Giọng kể trang trọng.
nào thể hiện mối thiện cảm -> Sự việc sắp xếp theo trật tự, 
của người kể đối với ST và diễn biến nhất định thể hiện tư 
vua Hùng ? tưởng mà người kể muốn biểu 
 đạt.
- ST thắng TT nhiều lần có - Điều kiện kén rể có 
ý nghĩa gì? lợi cho ST.
- Có thể để cho TT thắng - Nếu để TT thắng thì 
ST được không? con người thất bại, bị 
 tiêu diệt.
- Có thể bỏ sự việc"Hằng - Không thể bỏ vì đó là 
năm TT dâng nước đánh ST hiện tượng xảy ra hằng 
có hợp lí không ? Vì sao? năm ở nước ta. 
 -> Khẳng định ST và 
 vua Hùng.
- Các sự việc kết hợp nhau - Không thể thay đổi.
theo quan hệ nào? Có thể 
thay đổi trật tự trước sau 
của các sự việc được 
không?
- Vậy sự việc trong văn tự - Nêu ý 1 của ghi nhớ.
sự được kể như thế nào?
Kiến thức 2:(12’) Kiến thức 2: 2. Nhân vật trong văn tự sự: 
Nhân vật trong văn tự sự: - Được đặt tên, gọi tên;
Mục đích: HDHS tìm hiểu - Được giới thiệu lai lịch, tính 
nhân vật trong văn tự sự. tình, tài năng;
- Trong truyện ST,TT có - Vua Hùng , ST, TT, - Được kể các việc làm, hành 
bao nhiêu nhân vật được nói lạc hầu, lạc tướng động, lời nói..;
đến ? - Được miêu tả chân dung, trang 
 phục 
- Ai được nói đến nhiều - ST, TT.
nhất ?
- Ai là người được nhắc đến - Vua Hùng, Mỵ 
ít hơn ? Nương.
- Vậy ai là nhân vật chính ? - ST, TT là nhân vật 
Ai là nhân vật phụ ? chính, vua Hùng, Mỵ 
(khá-giỏi) Nương là nhân vật phụ. 
- Nhân vật phụ có cần thiết - Cần thiết, không thể 
không? Có thể bỏ bớt được bỏ. 
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
không?
(YẾU)
- Vậy nhân vật trong văn tự - Trả lời.
sự được kể như thế nào?
(khá)
- Hãy cho biết nhân vật - Thảo luận nhóm. 
trong truyện ST, TT được Trình bày kết quả.
kể như thế nào ?
- Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét.
 *Ghi nhớ : SGK
- Yêu cầu học sinh đọc ghi - Đọc ghi nhớ SGK.
nhớ.
Hoạt dộng 3: Luyện tập. (không)
Mục đích: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kể tóm tắt truyện “Con Kể tóm tắt truyện “Con Kể tóm tắt truyện “Con 
rồng cháu tiên”. rồng cháu tiên”. rồng cháu tiên”.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P )
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Về nhà học bài, học thuộc - Về nhà học bài, học thuộc - Về nhà học bài, học thuộc 
ghi nhớ. ghi nhớ. ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài mới: "Sự - Chuẩn bị bài mới: "Sự - Chuẩn bị bài mới: "Sự 
việc và nhân vật trong văn việc và nhân vật trong văn việc và nhân vật trong văn 
tự sự -t2". Soạn kĩ câu hỏi tự sự -t2". Soạn kĩ câu hỏi tự sự -t2". Soạn kĩ câu hỏi 
SGK. SGK. SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P)
 - Cho biết sự việc và nhân vật trong văn bản Thánh Gióng.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: .
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn: 11.8.2019
Tiết: 12
Tuần: 3
 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
 (TIẾT 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 *Kiến thức: 
 - Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
 - Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. 
 *Kỹ năng: 
 - Chỉ ra sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự.
 - Xác định sự việc, nhân vật trong đề bài cụ thể.
 *Thái độ: - HS có ý thức tìm hiểu giá trị văn bản.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề 
dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK, giáo án. Nghiên cứu kĩ bài học. Chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Tổ chức các hoạt động:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Em hiểu thế nào là văn tự sự? Nêu tên 1 VB tự sự?
 3. Bài mới: (40p)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (2P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng 
để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kể tên 3 nhân vật trong Kể tên 3 nhân vật trong Kể tên 3 nhân vật trong 
truyền thuyết đã học mà em truyền thuyết đã học mà em truyền thuyết đã học mà em 
yêu thích. yêu thích. yêu thích.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (không)
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
 Hoạt dộng 3: Luyện tập.(20P )
Mục đích: HDHS luyện tập.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài 1: Chỉ ra các việc mà Bài 1: Bài 1: Chỉ ra các việc mà 
nhân vật trong truyện ST, - Đọc bài tập 1. nhân vật trong truyện ST, 
TT đã làm. - Thảo luận nhóm và trình TT đã làm:
 bày kết quả: Vua Hùng: kén rể 
 Chỉ ra các việc mà nhân vật Sơn Tinh: mang lễ vật đến 
 trong truyện ST, TT đã làm: trước 
 Vua Hùng: kén rể Thủy Tinh : đánh Sơn 
 Sơn Tinh: mang lễ vật đến Tinh .
 trước a) Nhận xét vai trò, ý nghĩa 
 Thủy Tinh : đánh Sơn của các nhân vật: 
 Tinh . - Vua Hùng: Nhân vật phụ 
 a) Nhận xét vai trò, ý nghĩa nhưng không thể thiếu. 
 của các nhân vật: - Mỵ Nương nhân vật phụ 
 - Vua Hùng: Nhân vật phụ nhưng cũng không thể thiếu 
 nhưng không thể thiếu. vì nếu không có nàng thì 
 - Mỵ Nương nhân vật phụ không có chuyện đánh nhau 
 nhưng cũng không thể thiếu giữa hai thần. 
 vì nếu không có nàng thì - ST Nhân vật chính đối lập 
 không có chuyện đánh nhau với TT người anh hùng 
 giữa hai thần. chống lũ lụt. 
 - ST Nhân vật chính đối lập - TT: Nhân vật chính đối lập 
 với TT người anh hùng với ST hình ảnh thần thoại 
 chống lũ lụt. hóa sức mạnh của lũ.
 - TT: Nhân vật chính đối b) TT truyện ST,TT theo sự 
 lập với ST hình ảnh thần việc gắn với nhân vật chính.
 thoại hóa sức mạnh của lũ. c) Cách đặt tên văn bản: 
 b) TT truyện ST,TT theo sự theo cách truyền thống của 
 việc gắn với nhân vật chính. truyện dân gian: đặt tên theo 
 c) Cách đặt tên văn bản: nhân vật chính.
 theo cách truyền thống của 
 truyện dân gian: đặt tên 
 theo nhân vật chính.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (10P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài 2: Tưởng tượng và kể - Kể chuyện: Một lần không Bài 2: Tưởng tượng và kể 
lại câu chuyện theo nhan vâng lời. lại câu chuyện theo nhan 
GV: Phạm Văn Ngợi Giáo án ngữ văn 6
đề: một lần không vâng lời. đề: một lần không vâng lời:
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (4P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Xem lại các bài tập đã - Xem lại các bài tập đã - Xem lại các bài tập đã 
làm. Học thuộc ghi nhớ. làm. Học thuộc ghi nhớ. làm. Học thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài nghĩa của - Chuẩn bị bài nghĩa của - Chuẩn bị bài nghĩa của 
từ(đọc kĩ nội dung của bài). từ(đọc kĩ nội dung của bài). từ(đọc kĩ nội dung của bài).
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P)
- Chỉ ra các việc mà nhân vật trong truyện ST, TT đã làm?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: 
 - Trò: .
 Kí duyệt của tổ
 Ngày: 21/8/2019
 Đinh Thu Trang
GV: Phạm Văn Ngợi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_3_nam_hoc_2019_2020.doc