Tuần 28 ÔN TẬP BÀI 8 Ngày soạn: 10. 03. 2022 Tiết 109, 110, 111. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận. - Hiểu được các đặc điểm, cách viết/ trình bày bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện các đặc điểm của văn nghị luận. - Năng lực viết/ nói bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống. 3. Phẩm chất: Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem các bức tranh về các chủ đề đã học và yêu cầu HS xác định bức tranh nào liên quan đến chủ đề: Những góc nhìn cuộc sống - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập các kiến thức trong bài 8. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn tập về đọc HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Câu 1: Đặc điểm văn NL. HS Đọc câu hỏi 1 sgk trang 58. - Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích nhằm thuyết phục người đọc HS nhớ lại các đặc điểm cơ bản của văn (người nghe) về một vấn đề. bản nghị luận. - Trong văn nghị luận, người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng lí lẽ, bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình. + Lí lẽ: Cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người viết. ?Nội dung các văn bản đã học? + Bằng chứng: những minh chứng HS- Học thầy, học bạn làm rõ cho lí lẽ, có thể là nhân vật, sự - Bàn về nhân vật Thánh Gióng kiện, số liệu từ thực tế. - Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? - GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập 2 theo bảng trong SGK theo nhóm, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm làm 1 văn bản GV- Mỗi văn bản, các tác giả đều có những góc nhìn riêng của mình về vấn đề đặt ra. Qua đó, khi nhìn nhận, đánh giá, chúng ta cần có góc nhìn sáng suốt, hợp lí và nhìn nhận đa chiều về một vấn đề. Văn bản Ý kiến Lí lẽ và bằng chứng - Ý kiến 1: Trong – Lí lẽ: Mỗi người trong đời, nếu không có cuộc đời mỗi một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm Học thầy, người, học từ thầy truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì học bạn là quan trọng nhất. xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm khắc, hoặc nghiên cứu khoa học. - Bằng chứng: danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa Vin- chi nổi tiếng thế giới nếu không có sự dẫn dắt của thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài năng thiêm bẩm cũng khó mà thành công. Ý kiến 2: Mặt - Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ nhận những khác, việc học hỏi đấng bề trên là thầy mà không nhận ra những từ bạn bè cũng rất người thầy trong những người bạn cùng lớp, cần thiết cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp của mình . - Bằng chứng: đưa ra những lợi ích của việc học từ những người bạn cùng lớp, cùng trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm lí Ý kiến 1: Thánh - Lí lẽ: Sự phi thường của nhân vật Gióng thể Gióng là một hiện qua những chỉ tiết về sự thụ thai thần kì người anh hùng của bà mẹ Gióng. Bàn về nhân phi thường. - Dẫn chứng: Bà bắt đầu mang thai Gióng sau vật Thánh khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân Gióng khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh Ý kiến 2: Nhân - Lí lẽ: Lực lượng chống giặc ngoại xâm, bảo vật Thánh Gióng vệ Tổ quốc của dân tộc bình thường tiềm ẩn thể hiện sức mạnh trong nhân dân, tương tự như chú bé làng của nhân dân Gióng nằm im không nói, không cười. trong công cuộc - Dẫn chứng: Khi chưa có giặc, Gióng là đứa giữ nước. trẻ nằm im không biết nói. Khi nghe tiếng gọi của non sông, Gióng vụt lớn lên và cất lời nhận nhiệm vụ, đánh tan giặc. Ý kiến 1: người ta -Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con người Phải chăng vẫn thường hay sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn nhiên đó là chỉ có ngọt bảo, ngọt ngào là hạnh phúc. ngào mới hạnh phúc. -Bằng chứng 1.1: Một cử chỉ quan tâm, yêu làm nên hạnh thương, một lời hỏi han ngọt ngào của cha mẹ phúc? dành cho con, của bạn bè dành cho nhau cũng đủ khiến người ta cảm thấy vui về và ấm lòng. -Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giàu có, sung túc, đủ đây giúp cho con người có thể làm điều minh thích mà không bị giới hạn bởi bát kì điều gì, điều ấy cũng làm cho cuộc sống thêm phần hạnh phúc, tươi đẹp. -Bằng chứng 1.2: Tỉ phủ Bill Gates đã dành 45,68% tài sản của mình để thành lập quỹ từ thiện để giải quyết các vẫn đề về sức khoẻ và nghèo đói toàn câu. Sự ngọt ngào ấy đã mang đến hạnh phúc cho những mảnh đời đang gặp khó khăn, khốn khó ở khắp nơi trên thế giới. Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau đến thế nào vẫn chỉ cảm thấy vui sướng, hạnh phúc. Bằng chứng 2.1: Lần mẹ đau đớn nhất, khi sinh con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được nỗi đau vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ muôn ngất đi. Nhưng rồi, trong nổi đau ấy, khi tiếng khóc của con cất lên, mẹ lại hạnh phúc vô cùng. Nhìn thấy con lúc ấy, mẹ Ý kiến 2: Hạnh Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những phúc còn được tạo bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy nên bởi những vất hạnh phúc, vi họ vẫn còn thời gian để sống, để vả, mệt nhọc, thậm công hiến, làm những điều mình muốn. chí là nỗi đau. Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ, dù đang ở trong độ tuổi của những ước mơ, của những hoài bão. một tuổi trẻ nhiệt huyệt, đây đam mê, nhưng Ngọc Nữ lại mắc phải căn bệnh hiểm nghèo. Dẫu vậy, cô vẫn luôn tươi cười hạnh phúc, nhất là khi cỏ có thế được mùa, được thực hiện điều mình mong muốn. Nhẹ nhàng, uyển chuyên, từng bước chân, từng ánh mắt. Câu 3 (trang 58). Những góc nhìn khác - Mỗi văn bản đã thể hiện những góc nhau về cuộc sống được thể hiện qua nhìn về các vấn đề khác nhau trong cuộc từng văn bản ntn? Từ đó, em rút ra bài sống. học gì về cách nhìn nhận, đánh giá về - Khi nhìn nhận, đánh giá một vấn đề một vấn đề? cần có sự quan sát từ nhiều góc độ và đánh giá khách quan, tránh phiến diện, một chiều. Câu 4: Khi viết bài văn trình bày ý kiến - Cần chú ý trình bày lí lẽ, dẫn chứng cụ về một hiện tượng trong đời sống, ta cần thể, rõ ràng. chú ý điều gì? Ghi lại những kinh - Kinh nghiệm sau khi viết và chia sẻ nghiệm của em sau khi viết và chia sẻ bài viết: Bày tỏ quan điểm một cách bài viết? khách quan, chuẩn bị bài viết bài nói kĩ càng Câu 5: Cuộc sống từ góc nhìn của ta và Cuộc sống từ góc nhìn của ta và người từ góc nhìn của người khác liệu có khác không thể giống nhau. Vì mỗi giống nhau? người đều có những suy nghĩ, quan điểm riêng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hãy rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khi đứng trước một vấn đề, em sẽ nhận và đánh giá vấn đề đó như thế nào? Tiết 112. Bài 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN Văn bản 1: LẴNG QUẢ THÔNG ( Pao- tốp- xơ- ki ) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện - Nhận biết được chủ đề văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản Lẵng quả thông - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật 2. Năng lực Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Sống yêu thương, giàu lòng nhân hậu, biết trân trọng những điều tốt đẹp, yêu quê hương, đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK, SGV, giáo án; Tranh ảnh về nhà văn Pao- tốp- xơ- ki và văn bản “Lẵng quả thông” - HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ? Em đã bao giờ được ai đó tặng quà không? Khi nhận quà, em có những suy nghĩ gì? Món quà nào khiến em ấn tượng nhất? Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên được nhận những món quà khác nhau từ những người thân yêu. Và đôi khi chúng ta cũng mang đến cho ai đó một món quà. Đây là cách thể hiện tình cảm vô cùng tinh tế. Vậy, việc cho và nhận quà như thế nào để mang lại ý nghĩa, chúng ta cùng tìm hiểu tác phẩm Lẵng quả thông. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản Hoạt động của thầy- trò: Nội dung kiến thức: - Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin. I. Tác giả, tác phẩm: GV - Pao- tốp- xơ-ki tên đầy đủ 1. Tác giả: Pao- tốp- xơ- ki là nhà văn là Công- xơ- tan- tin nổi tiếng Mát-x cơ- va ( Nga). Gi-ô-rơ-gi-e-vich Pao-tốp-xơ-ki. - Nhà văn nổi tiếng của Nga, ông có lối viết giản dị, giàu chất thơ mang lại những rung động tinh tế cho con người trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, đất nước Nga. ? Tác phẩm? 2. Tác phẩm: Đọc – hiểu văn bản Tác phẩm giàu chất thơ mang lại - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS những rung động tinh tế cho con người đọc phân vai (bao gồm người dẫn truyện trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, và các nhân vật). đất nước Nga. ? Xác định thể loại của truyện? II. Tìm hiểu văn bản : ? Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào 1. Tìm hiểu chung : đâu em nhận ra ngôi kể đó? 1. Tìm hiểu chung: ? Câu chuyện này viết về đề tài gì? - Thể loại: truyện ngắn. ? Hãy cho biết chủ đề của truyện? - Ngôi kể: ngôi thứ ba. - Đề tài: Tình yêu thương và lòng nhân hậu của con người. ? Liệt kê những sự việc chính xảy ra với - Chủ đề: Giá trị, sự kì diệu của âm nhạc nhân vật Đa- ni trong đoạn trích và chia đối với đời sống tâm hồn, giúp con bố cục cho văn bản? người thêm yêu thương, trân trọng cuộc sống. - Bố cục: 3 phần * Trải nghiệm cùng văn bản + Phần 1: Đa- ni trước buổi nghe hoà 1. Điều gì sẽ xảy ra khi Đa-ni đi nghe nhạc. buổi hòa nhạc? + Phần 2: Món quà bất ngờ Đa-ni nhận HS Rất bất ngờ khi nghe nhà soạn nhạc được trong buổi hoà nhạc. viết bản nhạc giao hưởng tặng cô khi cô + Phần 3: Cảm xúc, suy nghĩ của Đa- ni mười tám tuổi. sau khi nhận món quà. 2. Cảm nhận của Đa-ni trong lần đầu 2. Nội dung văn bản: tiên nghe nhạc giao hưởng cho thấy điều gì về tâm hồn cô? HS Nó tác động đến cô một cách kì lạ, tất cả những giai điệu uyển chuyển gợi lên trong Đa-ni những hình ảnh giống như những giấc mộng. 3. Vì sao Đa-ni lại khóc khi biết khúc nhạc nổi tiếng là món quà nhạc sĩ E- đơ-va Gờ-ríc viết tặng cô nhân dịp mười tám tuổi? HS Đa-ni khóc khi biết đó là món quà nhạc sĩ viết tặng cô nhân dịp mười tám tuổi vì sự cảm động trước lời hứa của người soạn nhạc sau nhiều năm và giai điệu đó đang nói về cô của hiện tại cùng với sự biết ơn. 4. Các câu trong ngoặc kép là lời của ai nói với ai, người nghe có mặt hay vắng mặt? HS là lời của Đa-ni nói với nhạc sĩ E- đơ-va Gờ-ríc và đó là lời trong suy nghĩ của cô. - Nhà soạn nhạc không có mặt ở đó. * Suy ngẫm và phản hồi 1. Hãy liệt kê những sự việc chính xảy ra với nhân vật Đa-ni Pơ-đơ-xơn trong đoạn trích. a. Nhân vật Đa-ni: HS Đa-ni đến nghe hòa nhạc cùng với cô Mac-đa và chú Nin-xơ. * Ngoại hình: + Buổi hòa nhạc bắt đầu. Lần đầu tiên - Khuôn mặt trắng xanh nghiêm nghị nghe nhạc giao hưởng Đa-ni thấy giống - Hai bím tóc dài lấp lánh màu vàng. như một giấc mộng. - Mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ, màu + Người trên sân khấu nói đây là bản đen nổi bật trong đêm trắng nhạc của E-đơ-va Gờ-ric viết tặng cô * Hành động, cảm xúc trong quá Đa-ni Pơ-đơ-xơn thì cô vô cùng xúc trình nghe nhac : động và khóc. - Đa-ni thở một hơi dài, ngực hơi đau + Cô đứng dậy chạy ra khỏi công viên - Cúi xuống và áp mặt vào hai bàn tay và đến bờ biển. -Trong lòng ào ạt cơn bão 2. Tìm một số chỉ tiết miêu tả: - Đa-ni khóc, không cần giấu ai nữa. - Ngoại hình của Ða-ni. - Hành động, cảm xúc của Đa-ni trong quá trình lắng nghe bản nhạc mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ric viết tặng cô. - Hành động, ý nghĩ, tâm trạng Đa-ni sau khi nghe bản nhạc. Từ những chủ tiết đó, em có nhận xét gỉ về nhân vật Đa-ni? Duyệt tuần 28.
Tài liệu đính kèm: