Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 20 - Ngô Thị Mén

docx 16 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 20 - Ngô Thị Mén", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Chỉ ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện cụm từ và chỉ ra tác dụng của phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 • Giáo án 
 • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
 • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
 • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Em có sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn không? Có thể nêu một 
ví dụ cụ thể?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Dấu ngoặc kép có nhiều công 
dụng, chức năng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một công dụng quan 
trọng của dấu ngoặc kép.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu: HS nắm được công dụng của dấu ngoặc kép và đặc điểm văn bản, 
đoạn văn.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu dấu ngoặc kép I. Dấu ngoặc kép
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Xét ví dụ
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ: Em hiểu thế - Từ “trả thù” trong câu trên là cách nói 
nào về từ “trả thù” được sử dụng trong câu văn thể hiện sự đùa nghịch, vô tư của trẻ thơ.
sau:
Chẳng đứa nào sung sướng vì “trả thù” được Lợi nữa.
+ Qua đó em hãy rút ra nhận xét công dụng của 
dấu ngoặc kéo trong trường hợp trên? 2. Nhận xét
- HS thực hiện nhiệm vụ. - Dấu ngoặc kép để đánh dấu cách hiểu 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện một từ ngữ không theo nghĩa thông 
nhiệm vụ thường. 
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm:
Từ “trả thù” thường được dùng với nghĩa là làm 
cho người đã hại mình phải chịu điều tương 
xứng với những gì mà họ đã gây ra. Tuy nhiên, 
từ “trả thù” trong câu trên lại là cách nói thể 
hiện sự đùa nghịch, vô tư của trẻ thơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ II. Văn bản và đoạn văn
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 1. Xét ví dụ
Ghi lên bảng.
 2. Nhận xét
NV2: Tìm hiểu phép tu từ hoán dụ - Văn bản là sản phẩm của hoạt động 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường là tập - GV đặt câu hỏi: hợp của các câu, đoạn, hoàn chỉnh về nội 
+ Em đã được học các văn bản trong chương dung và hình thức, có tính liên kết chặt 
trình kì 1 và kì 2, vậy em hiểu văn bản là gì? chẽ và nhằm đạt một mục tiêu giao tiếp 
+ Để tạo thành các văn bản, sẽ có nhiều đoạn nhất định.
văn, vậy đoạn văn là gì? Đoạn văn có những - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên 
đặc điểm gì? văn bản, thường do nhiều câu tạo thành 
- Gv yêu cầu HS quan sát lại văn bản Tuổi thơ và có những đặc điểm sau:
tôi + Biểu đạt một nội dung tương đối trọn 
và chỉ ra các đoạn văn. vẹn.
- HS thực hiện nhiệm vụ + Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để 
nhiệm vụ ngắt đoạn.
+ HS thực hiện nhiệm vụ: + Có thể có câu chủ đề hoặc không có 
Dự kiến sản phẩm: câu chủ đề. Câu chủ đề nêu ý chính 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trong đoạn. Câu chủ đề có thể đứng đầu 
luận hoặc cuối đoạn văn.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1 Bài tập 1/ trang 17
Bước 1: chuyển giao nhiệm Từ Nghĩa Nghĩa theo dụng ý của tác 
vụ trong thông giả
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 ngoặc thường
theo nhóm, theo bảng thống kép
kê. liều quyết hi hăng máu (chì con dế)
- GV làm mẫu 2-3 từ, HS tự mình sinh
tìm thêm và giải thích như 
 chẳng có
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. thảm thê thảm, trớ trêu (tình huống của 
Bước 2: HS trao đổi thảo thiết thống thiết nhân vật)
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng trùm sò người ích ích kỉ (tính cách của trẻ con, 
câu hỏi kỉ, luôn tìm được đặt trong ngoặc kép để 
Bước 3: Báo cáo kết quả cách thu lợi giảm mức độ nghiêm trọng)
hoạt động và thảo luận cho mình
+ HS trình bày sản phẩm thảo 
luận thu vén chăm lo cho ích kỉ (tính cách của trẻ con, 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung cá nhân lợi ích cá được đặt trong ngoặc kép để 
câu trả lời của bạn. nhân của giảm mức độ nghiêm trọng)
Bước 4: Đánh giá kết quả mình
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt làm giàu làm cho trở tích luỹ thêm viên bi (hành 
lại kiến thức => Ghi lên bảng nên giàu có, động của nhân vật Lợi) - Gv củng cố lại kiến thức về nhiều của 
từ loại cho HS. cải, tiền bạc
NV2: Bài tập 2
Bước 1: chuyển giao nhiệm 
vụ
- GV tổ chức hướng dẫn HS 
làm bài tập 2. HS tự làm vào 
vở
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bài 2/ trang 18
Bước 2: HS trao đổi thảo HS tự đặt câu.
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS tự làm, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả 
hoạt động và thảo luận Bài 3/ trang 18
+ HS trình bày sản phẩm thảo 
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung 
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt 
lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm 
vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. 
GV lưu ý HS nhớ lại khái 
niệm về đoạn văn, trên phương 
diện nội dung và hình thức.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bài 4/trang 18-
Bước 2: HS trao đổi thảo - Đoạn 1 có câu chủ đề.
luận, thực hiện nhiệm vụ - Đoạn 2 không có câu chủ đề.
+ HS thảo luận và trả lời từng 
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả 
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo 
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung 
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt 
lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV4: Bài tập 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm 
vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. 
GV hướng dẫn HS: đoạn văn 
có thể có câu chủ đề hoặc không có câu chủ đề, thường 
đứng ở đầu hoặc cuối câu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo 
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng 
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả 
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo 
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung 
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt 
lại kiến thức => Ghi lên bảng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một kỉ niệm 
của em với người bạn thân mà em xem là điểm tựa tinh thần của mình. Trong đoạn 
văn có sử dụng dấu ngoặc kép.
GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bai
GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 VIẾT BIÊN BẢN VỀ MỘT CUỘC HỌC, CUỘC THẢO LUẬN HAY MỘT 
 VỤ VIỆC
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
 - Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 • Giáo án 
 • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
 • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS: em đã từng viết biên bản chưa? Đó là biên bản gì? Khi 
viết biê bản, em nhận thấy có gì khác với viết một văn bản thông thường?
 HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta 
cùng tìm hiểu cách viết một biên bản cho cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ 
việc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với cách viết một biên bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với một biên bản .
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS, dựa vào SGK: 1. Khái niệm + Biên bản là gì? - Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách 
+ Quan sát mẫu biên bản trong SGK và ngắn gọn, trung thực, chính xác, đẩy đù những sự 
cho biết khi trình bày cuộc họp, cần chú việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra.
ý gì về thể thức trình bày. - Phân loại: Có nhiều loại biên bản:
- HS thực hiện nhiệm vụ + Biên bản ghi lại một sự kiện, biên bản ghi lại 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cuộc họp, biên bản hội nghị,...
hiện nhiệm vụ + Biên bản ghi lại một hành vi cụ thể (hành vi vi 
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến phạm pháp luật, biên bản bàn giao tài sản, bàn 
bài học. giao ca trực,...).
Dự kiến sản phẩm: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 2. Yêu cầu đối với cách viết một biên bản
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện a. Về hình thức, bố cục cẩn có:
nhiệm vụ • Quốc hiệu và tiêu ngữ.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến • Tên vân bàn (biên bàn vể việc gì).
thức => Ghi lên bảng • Thời gian, địa điểm ghi biên bàn.
 •Thành phần tham dự, người chủ trì, người ghi 
 biên bàn.
 •Diễn biến sự kiện thực tê' (phần nội dung cơ 
 bàn, ghi đẩy đủ ý kiến phát biểu các bên, lập 
 luận các bên, ý kiến của chủ toạ,...).
 • Phẩn kết thúc (ghi thời gian cụ thể, chữ kí của 
 thư kí và chủ toạ). b. Về nội dung, thông tin cẩn bào đám:
 • Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể.
 • Ghi chép trung thực, đầy đủ không suy diễn 
 chủ quan.
 • Nội dung ghi chép phải có trọng tâm, trọng 
 điểm.
Hoạt động 2: Phân tích ví dụ tham khảo
a. Mục tiêu: Nhận biết được các đặc điểm của kiểu bài
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 II. Phân tích ví dụ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Biên bản họp lớp (thống nhất kế hoạch làm tập 
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu (SGK – san chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -
trang 22) và trả lời: Biên bản đã đáp ứng 11) đã đáp ứng được các yêu cầu cụ thể về quy 
cụ thể các yêu cầu về quy cách văn bản cách:
chưa? • Có quốc hiệu và tiêu ngữ.
- HS thực hiện nhiệm vụ • Có tên văn bản.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực • Thông tin về thời gian, địa điểm ghi biên 
hiện nhiệm vụ bản.
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến • Thông tin về thành phần tham dự, người chủ 
bài học. trì, người ghi biên bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và • Thông tin về diễn biến thực tế của cuộc họp, 
thảo luận cuộc thảo luận hay vụ việc.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận • Chữ kí của thư kí và chủ toạ. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung, khi miêu tả cảnh sinh hoạt 
em cần nhớ:
• Để tả cảnh sinh hoạt cần quan sát và 
 dùng lời văn gợi tả, làm sống lại bức 
 tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình 
 dung được rõ nét về không khí, đặc 
 điểm nổi bật của cảnh.
• Cần giới thiệu được cảnh sinh hoạt, 
 thời gian, địa điểm diễn ra cảnh sinh 
 hoạt.
• Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp 
 lí.
• Thể hiện được hoạt động của con 
 người trong thời gian, không gian cụ 
 thể.
• Gợi được quang cảnh, không khí 
 chung, những hình ảnh tiêu biểu của 
 bức tranh sinh hoạt.
• Sử dụng từ ngữ phù hợp, nêu được 
 cảm nhận của người viết về cảnh được miêu tả.
• Đảm bảo cấu trúc bài văn ba phần.
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. Thực hành
- GV yêu cầu HS đọc kĩ Hướng dẫn quy trình Đề bài: Giả sử trong một cuộc thảo 
viết trong SGK. Hãy cho biết để viết một biên luận nhóm (hoặc một cuộc họp lớp), em 
bản cần thực hiện theo những bước nào? được giao nhiệm vụ làm thư kí. Hãy viết 
- GV cho HS xem một video về buổi họp lớp, yêu biên bản cuộc thào luận (hoặc cuộc họp) 
cầu mỗi HS sẽ đóng vai thư kí ghi chép biên bản ấy.
buổi họp. 
- Hướng dẫn HS làm bài: - Quy trình viết gồm 3 bước:
NV1: Chuẩn bị trước khi viết. + Chuẩn bị trước khi viết
Chuẩn bị trước khi viết + Viết biên bản
GV có thể hướng dẫn một số đề tài để HS cân + Chỉnh sửa và đọc lại biên bản.
nhắc lựa chọn:
- HS cần lựa chọn đề tài mà em yêu thích, có 
hứng thú trong việc quan sát, miêu tả, thân thuộc, 
gần gũi với em và thuận lợi cho em trong việc 
quan sát thực tế để chuẩn bị cho bài viết.
NV 2: Viết biên bản
- HS quan sát, ghi chép văn bản dựa trên video cuộc họp sinh hoạt lớp.
NV3: Chỉnh sửa và đọc lại biên bản cho các 
thành viên
- Sau khi kết thúc, hai HS là 1 cặp sẽ dùng bảng 
kiểm để tự kiểm tra lẫn nhau. Hướng dẫn HS 
dùng Bảng kiểm để kiểm tra và điều chỉnh bài 
viết để tự kiểm tra, điều chỉnh bài viết cùa bản 
thân (thực hiện ở nhà hoặc trên lớp), nên dùng 
bút khác màu để tự điều chỉnh.
- Tổ chức cho 2 HS trao đổi bài, tiếp tục dùng 
bàng kiểm để góp ý cho nhau. Khuyến khích HS 
về nhà tiếp tục điều chỉnh bài viết.
- Cuối cùng, cho HS thào luận, trình bày những 
gì đã học được từ quá trình viết của bản thân và 
từ những gì học hỏi được từ bạn về cách kể lại 
trải nghiệm của bản thân.
- GV khuyến khích, động viên HS làm.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS tìm đọc một số bài văn kể về trải nghiệm của bản thân để 
tham khảo cách viết, cách dùng từ ngữ, biện pháp thu từ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_20_ngo_thi_men.docx