Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2021-2022

doc 23 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 2:
Ngày soạn: 3. 9. 2021 Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
 Tiết 5, 6. VĂN BẢN 2: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết như: cốt truyện, nhân 
vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật.
- HS nhận biết nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm.
- HS nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn 
bản.
- Liên hệ, so sánh, kết nối với thực tiễn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực đọc diễn cảm, năng lực 
động não, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sự tích Hồ Gươm.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sự tích Hồ 
Gươm và truyền thống đoàn kết của dân tộc.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có 
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự 
hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước, tình đoàn kết giữa các vùng miền trong 
công cuộc đấu tranh chống giặc ngoài xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 1 GV dẫn dắt vào bài mới: Hồ Gươm là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội, 
không chỉ bởi vẻ đẹp yên bình, giản dị với hàng liễu rủ, nghiêng mình in bóng dưới 
hồ nước màu xanh ngọc bích mà còn bởi câu chuyện lịch sử về nguồn gốc tên gọi 
“Hồ Gươm” và ý nghĩa đằng sau tên gọi. Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm 
hiểu văn bản 2 của bài 1, văn bản “Sự tích Hồ Gươm”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn 
bản. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
- GV mời HS đọc phần chú thích 1. Thể loại: Truyền thuyết địa danh đời 
SGK/T kháng chiến chống giặc Minh (1407 – 
- GV yêu cầu HS dựa vào chú thích 1427).
SGK trả lời câu hỏi: “Sự tích Hồ 
Gươm” thuộc thể loại truyện gì? Nhắc 
lại khái niệm đã học.
- GV hướng dẫn cách đọc: 
+ Đoạn Lê Thận và Lê Lợi bắt được 
lưỡi gươm và chuôi gươm: Giọng ngạc 
nhiên, to, rõ.
+ Đoạn Lê Thận dâng gươm và nhuệ khí 
nghĩa quân tăng lên: Giọng hùng hồn 
xen lẫn tự hào.
+ Đoạn trả gươm: Giọng trịnh trọng, từ 
tốn.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, 
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng 
toàn VB. Lưu ý cần đọc phân biệt rõ lời 
của người kể chuyện và lời của nhân 
vật.
- GV yêu cầu HS đọc chú thích, giải 
nghĩa những từ khó.
- HS lắng nghe.
- GV: Truyện có đề cập đến “gươm 
thần”, theo em vì sao lại gọi là gươm 
thần? Chi tiết này phản ánh đặc điểm gì 
của thể loại truyền thuyết?
 2 Bước 2: HS trao đổi, thực hiện nhiệm 
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 
bài học.
+ HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + 
HS đọc theo hướng dẫn cụ thể của GV.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi bảng
GV bổ sung và chuyển ý: 
- Truyền thuyết địa danh: loại truyền 
thuyết giải thích về nguồn gốc lịch sử 
của một địa danh.
- Truyền thuyết Hồ Gươm là truyền 
thuyết tiêu biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm 
và Lê Lợi (Lê Lợi là linh hồn của cuộc 
kháng chiến chống giặc Minh).
- Thanh gươm trong truyện được gọi là 
gươm thần vì nó có sức mạnh phi 
thường giúp nghĩa quân Lam Sơn đánh 
tan giặc Minh và là gươm của vị thần 
biển cả Lạc Long Quân. Phản ánh tính 
hoang đường và yếu tố tưởng tượng kì 
ảo của truyền thuyết.
Hoạt động 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và chia bố cục văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Đọc, tóm tắt, bố cục VB 2. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Nhân vật chính: Lê Lợi.
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba (người kể giấu 
đọc, trả lời câu hỏi: mình, gọi tên nhân vật).
+ Tóm tắt văn bản “Sự tích Hồ Gươm” - PTBĐ: tự sự
+ Câu chuyện được kể bằng lời của 3. Bố cục: 2 phần
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? - P1: từ đầu... đất nước: Long Quân cho 
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức nghĩa quân mượn gươm thần để giết 
biểu đạt? Bố cục của văn bản? giặc. 
 3 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - P2: Tiếp hết: Long Quân sai rùa 
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện thần đòi lại gươm sau khi đất nước hết 
nhiệm vụ giặc.
Dự kiến sản phẩm:
HS tóm tắt các sự kiện chính trong văn 
bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm đã suy nghĩ 
thực hiện.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Như vậy, theo bố cục chúng ta vừa chia 
ở trên thì văn bản có hai sự kiện chính.
Để tìm hiểu rõ hơn về hai sự kiện này 
cũng chính là nội dung và ý nghĩa văn 
bản, cô mời các em cùng sang phần II.
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hoàn cảnh Đức Long Quân cho II. Tìm hiểu chi tiết
mượn gươm 1. Lạc Long Quân cho mượn gươm 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ thần
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: - Thời gian: Khi giặc Minh đô hộ nước 
Câu 1: Xác định thời gian và không gian ta; nghĩa quân Lam Sơn còn non yếu.
Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm - Không gian, cách thức trao gươm:
thần: + Lê Thận tìm được lưỡi gươm ở vùng 
 Sự việc Thời gian Không biển.
 gian, cách + Lê Lợi tìm thấy chuôi gươm ở trên 
 thức trao rừng.
 gươm => Chống giặc Minh là một cuộc 
 Cho chiến vô cùng gian khổ và lâu dài; ý 
 mượn trời, tổ tiên đã ủng hộ, tin tưởntigiao 
 gươm phó vận mệnh của dân tộc vào Lê Lợi 
 4 thần và nghĩa quân Lam Sơn; nhân dân ở 
 khắp mọi nơi trên đất nước đều đồng 
Câu 2: Theo em vì sao Đức Lạc Long lòng chống giặc => Truyền thống đoàn 
Quân lại không trao gươm một cách dễ kết của dân tộc.
dàng hơn cho Lê Lợi? Thông qua cách 
thức cho mượn gươm, tác giả dân gian 
muốn nói lên điều gì?
Câu 3: Theo em vì sao khi gặp Lê Lợi, 
thanh gươm lại sáng rực lên, hai chữ 
“thuận thiên” khắc trên lưỡi gươm có ý 
nghĩa gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận bàn (nhóm nhỏ) và trả lời 
từng câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1:
 Sự việc Thời gian Không 
 gian
 Cho Khi giặc Minh Lê Thận 
 mượn đặt ách đô hộ tìm thấy 
 gươm nước ta, chúng lưỡi gươm 
 thần làm nhiều điều ở vùng 
 bạo ngược. biển; Lê 
 Nghĩa quân Lợi tìm 
 Lan Sơn đã thấy chuôi 
 nổi dậy nhưng gươm ở 2. Lạc Long Quân đòi lại gươm thần
 còn non yếu vùng rừng - Hoàn cảnh: Quân Minh rút khỏi bờ 
 nên nhiều lần núi. cõi nước ta, Lê Lợi lên ngôi vua.
 bị thua. - Không gian, cách thức đòi gươm: 
Câu 2: Rùa Vàng nhô lên khỏi mặt hồ Tả 
- Ở truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên”, Vọng đòi lại gươm thần.
Lạc Long Quân khi chia con đã nói “kẻ => Trả lại gươm khi đất nước đã hòa 
miền núi, người miền biển, khi có việc gì bình Tình yêu hòa bình của nhân dân 
thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn”. ta.
Lưỡi gươm ở dưới nước, chuôi gươm ở 
trên rừng thể hiện tinh thần đoàn kết, 
nhân dân dù ở miền biển hay miền núi, dù 
miền ngược hay miền xuôi, đểu một lòng 
nhất trí cùng nhau đánh giặc.
- Việc nhận gươm diễn ra ở nhiều thời 
 5 điểm, nhiều địa điểm cho thấy việc cứu 
nước vô cùng khó khăn, gian khổ và dài 
lâu.
Câu 3: Lê Lợi được chuôi gươm, Lê Thận 
dâng gươm cho Lê Lợi và nói “Đây là ý 
trời...”, hai chữ “thuận thiên” gặp Lê Lợi 
thì sáng lên tức là ý trời, ý nhân dân đã tin 
tưởng giao cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam 
Sơn nhiệm vụ dẹp giặc. Gươm chọn 
người, chờ người mà dâng và người đã 
nhận gươm tức là nhận nhiệm vụ trước 
đất nước, trước dân tộc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng.
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng:
- Khi giặc Minh đô hộ nước ta, nghĩa 
quân Lam Sơn nổi dậy khởi nghĩa, song 
do thế lực còn non yếu nên nhiều lần thất III/ Tổng kết
bại. 1. Nội dung – Ý nghĩa
- Ở truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” a) Nội dung
khi chia con, Lạc Long Quân đã căn dặn - Truyện giải thích tên gọi của địa 
nàng Âu Cơ rằng: “kẻ miền núi, người danh Hồ Gươm.
miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn - Chiến thắng của cuộc khởi nghĩa 
nhau, đừng quên lời hẹn” và có lẽ đây Lam Sơn trong cuộc chiến chống quân 
chính là lúc lời hẹn năm xưa đó cần phải Minh.
thực hiện. Tổ tiên, ý trời đã có ý giúp đỡ b) Ý nghĩa
nhân dân ta, tin tưởng giao phó gươm - Ca ngợi, suy tôn Lê Lợi và triều đình 
thần và vai trò minh chủ cho Lê Lợi trong nhà Lê.
cuộc kháng chiến còn nhiều gian khó này. - Ca ngợi khởi nghĩa Lam Sơn.
- Xưa năm mươi con theo mẹ lên non, - Ca ngợi truyền thống đoàn kết và 
năm mươi con theo cha xuống biển, cho khát vọng hòa bình của dân tộc.
dù là người miền núi, kẻ miền biển thì 2. Nghệ thuật
một khi cần sự giúp đỡ đều phải đồng - Truyện có chứa nhiều yếu tố tưởng 
lòng chung tay. Đó chính là truyền thống tượng, kì ảo.
đoàn kết của dân tộc ta. Truyền thống đó - Xây dựng tình tiết hấp dẫn thể hiện 
 6 đã luôn được phát huy mạnh mẽ kể cả tinh thần đoàn kết của nhân dân.
trong quá khứ hay ở hiện tại.
NV2: Hoàn cảnh trả gươm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi thảo luận: 
Câu 1: Xác định thời gian và không gian 
trả gươm thần:
Câu 2: Theo em vì sao Long Quân đòi lại 
gươm thần? Và ý nghĩa của tên gọi Hồ 
Gươm (Hồ Hoàn Kiếm) là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận cặp 
đôi.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
HS thảo luận theo cặp.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1:
 Sự việc Thời gian Không 
 gian, cách 
 thức đòi 
 gươm
 Đòi lại Sau khi đuổi Ở hồ Tả 
 gươm sạch quân Minh Vọng.
 thần ra khỏi bờ cõi, 
 Lê lợi lên ngôi 
 vua.
Câu 2: 
- Lạc Long Quân đòi lại gươm thần vì khi 
đó đất nước đã hòa bình, không còn giặc 
không cần đến gươm nữa.
- Hoàn Kiếm có nghĩa là trả gươm. Trả 
gươm khi nghĩa quân Lam Sơn đã giành 
chiến thắng hoàn toàn trước giặc Minh.
 7 - Khi có giặc thì mượn gươm, khi hết giặc 
thì trả gươm => tình cảm yêu hòa bình 
của nhân dân.
- Trả gươm có nghĩa gươm vẫn còn đó => 
răn đe những thế lực có ý định dòm ngó 
đất nước ta.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng
NV3: Tổng kết văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: 
Câu 1: Chúng ta vừa tìm hiểu xong nội 
dung của văn bản “Sự tích Hồ Gươm”, 
vậy theo em đây có đơn giản là một câu 
truyện “giải thích địa danh Hồ Gươm”?
Câu 2: Tìm trong văn bản:
+ Những từ ngữ cho thấy cách xưng hô 
trân trọng của nhân vật đối với Lê Lợi.
+ Một vài câu văn thể hiện tình cảm, cảm 
xúc của tác giả dân gian trong lời kể.
Câu 3: Theo em, “Sự tích Hồ Gươm” thể 
hiện những đặc điểm nào của thể loại 
truyền thuyết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
+ Đối với câu 1, câu 2 HS suy nghĩ trả lời 
cá nhân.
+ Câu 3: HS thảo luận bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Truyện ngoài giải thích tên gọi Hồ 
Gươm còn có những ý nghĩa sau:
 8 + Thể hiện chiến thắng của nhân dân ta 
trong cuộc chiến đấu vì chính nghĩa với 
giặc Minh xâm lược. Sau khi giặc đã bị 
dẹp tan, đất nước được thanh bình, lịch sử 
dân tộc bước sang một trang mới. Lúc 
này, nhà vua cần trị vì đất nước bằng luật 
pháp, đạo đức chứ không phải bằng vũ 
lực. Do vậy, gươm thần là thứ vũ khí 
không cần thiết trong giai đoạn mới.
+ Hành động trả gươm của vua cũng thể 
hiện khát vọng hoà bình của nhân dân ta. 
Chiến tranh kết thúc, thanh gươm được 
trả lại và cả dân tộc xây dựng đất nước 
trong hoà bình, yên ấm.
Câu 2: 
+ Một số từ ngữ cho thấy cách xưng hô 
trân trọng của các nhân vật đối với Lê 
Lợi: minh công, bệ hạ.
+ Một vài câu văn cho thấy cách bộc lộ 
tình cảm, cảm xúc của tác giả dân gian 
trong lời kể:
“Chúng coi dân ta như cỏ rác, làm nhiều 
điều bạo ngược khiến cho thiên hạ căm 
giận chúng đến tận xương tuỷ”.
Câu 3:
Sự tích Hồ Gươm có đầy đủ 4 tiêu chí của 
thể loại truyền thuyết:
+ Là tác phẩm tự sự dân gian (có nhân 
vật, bối cảnh, cốt truyện, ý nghĩa )
+ Nội dung đề cập đến những nhân vật 
lịch sử hoặc sự kiện lịch sử (Lê Lợi, cuộc 
kháng chiến chống quân Minh, Hồ Gươm 
 ).
+ Có sử dụng các yếu tố kì ảo (gươm 
thần, Rùa Vàng, Đức Long Quân.
+ Thể hiện tình cảm thái độ của nhân dân 
đối với nhân vật, sự kiện được đề cập tới. 
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 9 thức => Ghi lên bảng.
GV chuẩn kiến thức: Truyện đã phản ánh 
chiến thắng của nhân dân ta trong cuộc 
kháng chiến quân Minh qua đó ca ngợi và 
suy tôn Lê Lợi, nhà Lê.
Câu chuyện trả gươm, mượn gươm không 
chỉ giải thích về tên gọi Hồ Gươm mà còn 
thể hiện tình đoàn kết, một lòng đấu tranh 
chống giặc và khát vọng hòa bình của 
nhân dân ta.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời bài tập:
Bài tập 1: Theo em, vì sao Lạc Long Quân không trao lưỡi gươm và chuôi gươm 
một cách dễ dàng hơn hoặc cùng một lúc với nhau?
Bài tập 2: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra ở Thanh Hóa, nhưng vì sao Long 
Quân lại đòi gươm ở hồ Tả Vọng (Thăng Long)?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi.
*Dự kiến sản phẩm:
Bài tập 1:
- Lê Lợi nhận lưỡi gươm cùng một lúc sẽ không thể hiện được tinh thần đoàn kết, 
một lòng đánh giặc của nhân dân trên mọi miền đất nước.
Bài tập 2:
- Lê Lợi trả lại gươm ở Thăng Long khi đất nước đã hòa bình, nhân dân đã sống 
cảnh ấm no, yên bình.
- Nếu trả lại gươm ở Thanh Hóa khi đất nước đang còn giặc hoặc khi vừa đánh 
xong giặc, nghĩa là khi đất nước vẫn chưa thật sự hòa bình, nhân dân vẫn chưa thật 
sự sống cảnh thái bình, ấm no. Giặc vẫn còn đe dọa đến đất nước ta.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao Nội.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: 
+ Sau khi đọc truyện “Sự tích Hồ Gươm” em có suy nghĩ gì về truyền thống đoàn 
kết của dân tộc ta.
 10 + Hãy tìm những dẫn chứng thể hiện tình đoàn kết của nhân dân ta trong hoàn cảnh 
đất nước hiện nay.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến 
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 7. Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
 ĐỌC KNCĐ: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt
- HS nhận biết được nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa dân tộc: Lễ hội thổi 
cơm thi ở Đồng Vân.
- HS nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn 
bản.
- Liên hệ, so sánh, kết nối với thực tiễn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực đọc diễn cảm, năng lực 
động não, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Văn.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về lễ hội thổi cơm thi ở 
Đồng Văn.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, ý nghĩa của nét đẹp văn 
hóa dân tộc.
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản.
- Liên hệ, kết nối với VB Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm để hiểu hơn về chủ điểm 
Lắng nghe lịch sử nước mình.
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự 
hào về nét đẹp cổ truyền của dân tộc nâng cao tinh thần yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 11 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học 
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh liên quan đến bài học
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS nêu được:
- GV trình chiếu các hình ảnh liên quan + Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn
đến lễ hội dân gian ở Việt Nam và hỏi + Lễ hội Vật
HS: Em hãy cho biết những hình ảnh + Lễ đua thuyền
sau nhắc tới lễ hội nào ở nước ta? Từ + Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
đó, nhận xét về nền văn hóa dân gian 
Việt Nam?
 12 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- Gv lắng nghe, quan sát
- HS thảo luận, trao đổi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS trình bày câu trả lời 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức, đẫn dắt vô bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách đọc văn bản
b. Nội dung: HV hướng dẫn Hs đọc văn bản
c. Sản phẩm học tập: HS đọc văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc - HS biết cách đọc thầm, trả lời được 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ các câu hỏi dự đoán, suy luận
+ GV hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, - HS biết cách đọc to, trôi chảy, phù hợp 
đọc diễn cảm. về tốc độ đọc, phân biệt được lời người 
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn kể chuyện và lời nhân vật
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành 
tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu 
hỏi dự đoán, suy luận.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ bằng trò 
chơi "Hái hoa dân chủ". Mỗi cánh hoa 
là một từ khóa cần làm sáng tỏ. Giải 
nghĩ được từ sẽ được cộng điểm. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn.
 13 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu: 
- Nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa dân tộc: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng 
Vân
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản
- Liên hệ, kết nối với VB Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm để hiểu hơn về chủ điểm 
Lắng nghe lịch sử nước mình
- Yêu nước
- Trách nhiệm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: PHT, câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu về các yếu tố kì ảo 1. Mục đích và nguồn gốc của hội thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích: Giữ gìn và phát huy những 
- Gv tổ chức cho hs thảo luận theo những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt 
nhóm đôi bằng PHT số 1 văn hóa hiện đại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nguồn gốc: bắt nguồn từ các cuộc trẩy 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực quân đánh giặc của người Việt cổ bên 
hiện nhiệm vụ dòng sông Đáy xưa
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi,
- Gv gợi mở để HS hiểu rõ hơn về 
nguồn gốc của lễ hội: 
+ Trẩy quân là gì? (Hành quân: người 
lính vừa hành quân vừa nấu cơm để 
rút ngắn thời gian. Liên hệ với hình 
ảnh người mẹ vùng cao vừa địu con 
lên nương, vừa làm rẫy)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức
NV2: Tìm hiểu về diễn biến cuộc thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 14 - Gv tổ chức cho học sinh thảo 1. Diễn biến cuộc thi
luận nhóm 4 học sinh bằng phiếu học 
tập STT Các công Luật lệ cuộc 
 STT Các công đoạn, Luật lệ đoạn, hạng thi
 hạng mục cuộc thi mục
 1 1 Lấy lửa, Leo lên thân 
 2 chuyển lửa, cây chuối, vót 
 3 nhóm lửa tre thành chiếc 
 4 đũa bông để 
 5 châm lửa
 Nhận xét về vẻ đẹp con người VN: 2 Chế biến gạo Xay giã dần 
 sàng từ lúa 
 thành gạo trắng
HS tiếp nhận nhiệm vụ. 3 Đun nấu làm Nồi cơm được 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực chín cơm treo ở trên cành 
hiện nhiệm vụ cong hình cánh 
- HS thảo luận và hoàn thành PHT cung, uốn về 
- GV quan sát, cố vấn trước mặt, uốn 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lượn trên sân 
và thảo luận đình
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 4 Thời gian Trong khoảng 
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả một giờ rưỡi
lời của bạn. 5 Chất lượng Gạo trắng, cơm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dẻo, không 
nhiệm vụ cháy
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Nhận xét về vẻ đẹp con người VN:
thức - Khéo léo, sáng tạo, tháo vát, ứng biến 
 nhanh, phối hợp nhóm nhịp nhàng và 
NV3: Tìm hiểu về vai trò của lễ hội có ý thức cộng đồng, tinh thần đoàn kết
truyền thống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Vai trò của lễ hội truyền thống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Bồi dưỡng tình cảm, ý thức về quê 
người (5'): Các em đã bao giờ tham hương, dân tộc, mở mang hiểu biết nhiều 
gia hoặc xem qua các phương tiện mặt cho bản thân về truyền thống văn hóa 
thông tin về lễ hội truyền thống của dân tộc, về vẻ đẹp của con người VN
dân tộc chưa? Cảm xúc của em khi 
tham gia hoặc xem các lễ hội đó là gì? 
Em hãy chia sẻ với các bạn trong 
nhóm về những điều này?
- GV yêu cầu 3-4 học sinh chia sẻ về 
kết quả thảo luận
- Từ việc thảo luận nhóm, GV hỏi học 
 15 sinh: Theo em, những kế hội truyền 
thống có ý nghĩa gì? 
(Lưu ý thầy cô: mỗi vùng miền 
thường có nhiều lễ hội, HS đã từng 
trải nghiệm rất nhiều lần, nên GV chú 
ý khai thác cảm xúc, suy nghĩ, tâm 
trạng của hs để HS tự rút ra được ý 
nghĩa của văn hóa truyền thống)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- Hs chia sẻ trải nghiệm cá nhân
- Gv quan sát, định hướng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm/ Đưa ra câu hỏi về mối 
quan hệ giữa truyền thuyết và lễ hội.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
 NV: Hướng dẫn học sinh đánh giá văn bản - Hs chia sẻ suy nghĩ cá nhân
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
 Câu 1: Câu 1: Ý kiến trên vừa có 
 - GV tổ chức cho học sinh thảo luận: Có ý kiến phần đúng, vừa có phần chưa 
 cho rằng kể cả có dịch bệnh Covid 19 hay đúng vì:
 không có thì từ nay cũng không nên tổ chức các + Trong đại dịch Co-vid, cần 
 lễ hội vì tốn kém và mất thời gian? Em có đồng tuân thủ quy đinh "5K" để 
 ý với ý kiến này không? Vì sao? phòng dịch tốt nhất.
 Câu 2: Mỗi truyền thuyết, sự kiện, nhân vật lịch + Tuy nhiên, nếu dịch bệnh 
 sử thường gắn liền với các lễ hội, em hãy liệt kê được kiểm soát thì vẫn nên tổ 
 một vài ví dụ để chứng minh mối quan hệ này? chức các lễ hội văn hóa vì đây 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. là nét đẹp, là bản sắc của dân 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện tộc, cần phải bảo tồn. Việc 
 16 nhiệm vụ tạo ra của cải vật chất là cần 
 - HS suy nghĩ thiết nhưng cũng không thể 
 - GV quan sát, hỗ trợ, định hướng thiếu những giá trị tinh thần, 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo văn hóa....
 luận Cách 2:
 - HS trả lời, HS khác phản biện, bổ sung ý kiến - Lễ hội Đền Và gắn liền với 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ truyền thuyết STTT 
 - Gv chốt lại kiến thức - Lễ hội Cổ Loa gắn liền với 
 truyền thuyết ADV và MCTT 
 gắn liền với 
 - Lễ hội Đền Hùng gắn liền 
 với việc vua Hùng dựng nước 
 ở Phú Thọ
 - Lễ hội Lam Kinh (Thọ 
 Xuân, Thanh Hóa) gắn liền 
 với Lê Lợi tiêu diệt giặc Minh
 - Lễ hội Gò Đống Đa gắn liền 
 với sự kiện Quang Trung đại 
 phá quân Thanh
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
( Có thể hướng dẫn để HS làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tự chọn hình thức phù hợp 
- GV: Ở địa phương (tỉnh, huyện, xã, thôn...) sẽ với cá nhân, giới thiệu được lễ 
có ít nhất một lễ hội truyền thống. Em hãy tìm hội của quê hương
hiểu và chia sẻ, giới thiệu với bạn bè về lễ hội 
đó. (Hình thức có thể là một bức thư, một 
video, một bộ ảnh, một STT trên facebook....)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV lắng nghe, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS báo báo kết quả, HS khác lắng nghe, quan 
sát, nhận xét
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ
 17 * Rút kinh nghiệm:
Tiết 8. Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
 TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC, TỪ GHÉP, TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy).
- Nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn 
bản.
- Năng lực nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
- Năng lực viết đoạn văn .
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
H Phân loại theo cấu tạo, tiếng Việt có những từ loại nào?
- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy;
- GV Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có 
thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp 
tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
 18 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 NV1: GV Ôn tập lí thuyết (đã học ở Tiểu học) A. ÔN TẬP (LÍ THUYẾT):
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Từ đơn và từ phức
 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - Từ đơn do một tiếng tạo thành, 
 Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột còn từ phức do hai hay nhiều 
 phải với các từ ở cột trái cho phù hợp: tiếng tạo thành
 A B - Từ phức:
 Mặc thuyền rồng + Từ ghép là những từ phức được 
 Chàng áo giáp tạo ra bằng cách ghép các tiếng 
 Cưỡi hăng hái, gan dạ có nghĩa với nhau.
 Ách đô hộ + Từ láy là những từ phức được 
 - Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt tạo ra nhờ phép láy âm
 câu hỏi thảo luận: 
 + Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột B?
 + Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống 
 và khác nhau? 
 - Hãy so sánh nghĩa của từ áo với từ áo giáp, 
 quần áo; nghĩa của từ đỏ với từ đo đỏ; nghĩa 
 của từ sạch so với từ sạch sành sanh.
 - HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 - Dự kiến sản phẩm:
 + Mặc – áo giáp
 + Chàng – hăng hái, gan dạ
 + Cưỡi – thuyền rồng
 + Ách – đô hộ
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi 
 lên bảng.
 GV chuẩn kiến thức: 
 - Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó là từ đơn. Các từ 
 ở cột B có 2 tiếng, đó là từ phức.
 - Các từ phức có quan hệ với nhau về nghĩa 
 19 như: áo giáp, đô hộ, gan dạ, thuyền rồng từ 
 ghép
 - Từ lặp lại âm đầu (hăng hái), không có quan 
 hệ với nhau về nghĩa từ láy.
 - Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp 
 hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó.
 - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn,từ 
 phức (từ ghép, từ láy).
 NV2
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
 - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
 Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, 
 từ láy trong câu thơ sau:
 Việt Nam đất nước ta ơi!
 Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
 - HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 - Dự kiến sản phẩm:
 +Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn
 +Từ ghép: Việt Nam, đất nước
 +Từ láy: mênh mông
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 - Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp, hơn
 - Từ ghép: Việt Nam, đất nước, biển lúa
 - Từ láy: mênh mông
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của thành ngữ
a. Mục tiêu: - Nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn 
bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
NV3: Tìm hiểu nghĩa của một số II. Thành ngữ
thành ngữ thông dụng
 20 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_2_nam_hoc_2021_202.doc