Tuần: 6 Ngày soạn: 06.10.2020 Tiết: 17,18,19 NGHĨA CỦA TỪ, HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Cách tra từ điển tiếng Việt, từ Hán Việ - Cách giải thích nghĩa của từ. 2. Kỹ năng: - Cách tra từ điển. - Nhận diện từ được giải nghĩa. - Dùng từ đúng. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện và trau dồi vốn từ - Tự hào, yêu quí tiếng nói của dân tộc. II. Chuẩn bị: - GV: + Giáo án + Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Hán Việt + Giáo án, hướng dẫn hs chuẩn bị bài thuyết trình - HS: + Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Hán Việt. + Chuẩn bị bài thuyết trình. III. Các bước lên lớp: 1. Ồn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò - GV: Giới thiệu về vai - Nghe. A. Hướng dẫn sử dụng từ điển trò của từ điển Tiếng tiếng Việt và từ điển Hán Việt Việt, từ điển Hán Việt I. Vai trò của từ điển Tiếng Việt, trong văn học và trong Hán Việt: cuộc sống hàng ngày. - Trong Văn học. - Trong đời sống. II. Các loại từ điển cơ bản: - Hãy kể tên một từ điển - Kể tên các từ 1. Từ điển Tiếng Việt: mà em biết. điển mà em biết. + Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê - GV giới thiệu 1 số - Nghe, quan sát, chủ biên – TT Từ điển học-NXB cuốn từ điển Tiếng Việt ghi chép Giáo dụcVN (Tái bản lần thứ ba - và từ điển Hán Việt: 1994) + Từ điển Tiếng Việt + Từ điển Từ công cụ Tiếng Việt - do Hoàng Phê chủ biên Tg Đỗ Thanh – Nhà xuất bản Giáo – TT Từ điển học-NXB dục. Giáo dụcVN (Tái bản + Về bảng từ: có 38410 mục từ gồm lần thứ ba -1994) nững từ và các tổ hợp, quán ngữ + Từ điển từ công cụ thông dụng của Tiếng Việt. tiếng Việt Tg Đỗ Thanh + Về cách giải nghĩa: Các từ được –NXB GD) giải thích ngắn ngọn, dễ hiểu, nêu rõ + Từ điển chính tả Tg các nghĩa, các cách dùng Hoàng Phê, TT Từ điển + Về việc dẫn các ví dụ minh họa: học – NXB Đà Nẵng. Các từ đều có ví dụ minh họa từ dễ + Từ và ngữ Hán Việt đến khó, phù hợp với mọi đối tượng - Nguyễn Văn Bảo – người dùng. Nhà xuất bản Văn học. =>Từ điển không chỉ giúp hiểu nghĩa + Sổ tay từ đồng nghĩa của từ mà còn biết được cách sử dụng và phản nghĩa Hán chúng. Việt Tg Vương Bồi 2. Từ điển Hán Việt: “Từ và ngữ Khôn –NXB Trẻ. Hán Việt” - Nguyễn Văn Bảo – Nhà xuất bản Văn học. -> Khoảng gần ba ngàn từ Hán Việt đã có mặt ở trong tất cả các bài văn trong SGK từ lớp 6 đến lớp 12. => Giúp các em thuận tiện trong việc tìm hiểu, nhận diện từ Hán Việt ở ngay từng văn cảnh trong từng tác phẩm mà mình học. - HDHS thảo luận cách - HS thảo luận III. Cách tra từ điển: tra từ điển để có được cách tra từ điển kết quả nhanh và chính nhanh và chính xác nhất. xác. - Cho HS báo cáo kết - HS báo cáo kết quả thảo luận. quả thảo luận. - GV chốt kết luận - Nghe những cách tra từ điển hiệu quả. IV. Luyện tập và tra từ điển: - GV đưa ra một số từ, - GV đưa ra một 1. Tra từ điển tiếng Việt: ngữ yêu cầu HS tra từ số từ, ngữ yêu - Ắt (ắt hẳn, ắt là) điển để tìm ra nghĩa. cầu HS tra từ - Bất chợt (bất cứ, bất giác) điển để tìm ra - Cũng (cũng may, cũng như ) nghĩa. - Rất (rất đỗi, rất mực ) - Tại 2. Tra từ điển Hán Việt: - GV đưa ra một số từ, - HS thực hành - an nhàn (Bài học đường đời đầu ngữ Hán Việt trong các tra, tìm nghĩa. tiên) văn bản ở lớp 6 cho HS - hồ (Thánh Gióng) thực hành tra, tìm - lễ (Bánh chưng bánh giầy) nghĩa. - cai quản (Con Rồng cháu tiên) - địch thủ (Bài học đường đời đầu tiên) - đội viên (Đêm nay Bác không ngủ) B. Nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa của từ I. Ôn tập lí thuyết: - Thế nào là nghĩa của - Nhắc lại khái 1. Nghĩa của từ: từ? niệm nghĩa của từ - Có mấy cách giải thích - Hai cách giải nghĩa của từ? thích nghĩa của từ - GV Mở rộng: - Nghe + Khi giải nghĩa từ cần chú ý sao cho lời giải nghĩa có thể thay thế cho từ trong lời nói. VD: chứng giám = soi xét và làm chứng. + Các từ ngữ đồng nghĩa có thể khác nhau về sắc thái, khác nhau về phạm vi sử dụng. Nếu giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa phải chú ý điều này. VD: tâu = thưa, trình bày. 2. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng - Thế nào là từ nhiều - Nhắc lại khái chuyển nghĩa của từ: nghĩa? niệm từ nhiều nghĩa - Thế nào là hiện tượng - Nhắc lại hiện chuyển nghĩa của từ? tượng chuyển nghĩa của từ - Trong từ nhiều nghĩa - Nghĩa gốc, có những nghĩa nào? nghĩa chuyển - GV lưu ý thêm về - Nghe nghĩa văn chương, thuật ngữ ; Để hiểu đúng nghĩa của từ nhiều nghĩa phải đặt trong ngữ cảnh II. Luyện tập: - Yêu cầu HS giải nghĩa - Giải nghĩa các 1. Giải nghĩa từ: các từ: bàn, ghế, từ: bàn, ghế, VD: bàn: đồ dùng có mặt phẳng và giường, tủ bằng cách giường, tủ bằng chân, bàn bằng vật liệu cứng, dùng để nêu đặc điểm về hình cách nêu đặc đồ đạc, sách vở, thức ăn. dáng, chất liệu, công điểm về hình dụng. dáng, chất liệu, công dụng. - GV giải thích mẫu từ - Nghe bàn - HS dựa vào mẫu giải - HS giải nghĩa nghĩa để giải các từ còn các từ còn lại. lại. - GV đưa bảng phụ ghi - Quan sát bảng 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: bài tập: Điền các từ: phụ ghi bài tập. a. - Cười góp: cười theo người khác. cười nụ, cười góp, cười - Cười mát: cười nhếch mép có vẻ xòa, cười trừ, cười mát khinh bỉ hoặc giận hờn. vào chỗ trống cho phù - Cười nụ: cười chúm môi một cách hợp. kín đáo. - Cười trừ: cười để khỏi trả lời trực tiếp. - Cười xòa: cười vui vẻ để xua tan sự căng thẳng. b. Tinh túy: phần đã qua sàng lọc, thuần chất, tinh khiết và quý báu nhất. - - Tinh tú: sao trên trời (nói khái quát) - Tính từ: tinh và tế nhị. - Tinh anh: phần thuần khiết, tốt đẹp nhất (thường nói về tinh thần)3. - Từ “chạy” trong - Xác định nghĩa Xác định nghĩa của từ: những cách dùng sau có gốc, chuyển của - Chạy thi 100m. nghĩa gì? Nghĩa nào là từ “chạy”. -> Di chuyển nhanh = bước chân nghĩa chính, nghĩa nào (nghĩa gốc) là nghĩa chuyển? - Đồng hồ chạy nhanh 10 phút. - Chạy thi 100m. -> Hoạt động của máy móc (nghĩa - Đồng hồ chạy nhanh chuyển) 10 phút. - Chạy ăn từng bữa. - Chạy ăn từng bữa. -> Tìm kiếm (nghĩa chuyển) - Cho các câu: + Mẹ mới mua một cái bàn rất đẹp. + Chúng em bàn nhau đi lao động ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình. + Nam là cây làm bàn số 1 của đội bóng lớp tôi. Hãy giải thich nghĩa - Nghe, giải thich 4. Cho các câu: của từ “bàn” trong từng nghĩa của từ - Mẹ mới mua một cái bàn rất đẹp. trường hợp? “bàn” trong từng -> Đồ dùng có mặt phẳng trường hợp. - Chúng em bàn nhau đi lao động - Các cách dùng này có - Không vì nghĩa ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình. phải là hiện tượng của chúng không ->Trao đổi ý kiến với nhau về việc gì chuyển nghĩa không? liên quan đến đó. nhau không - Nam là cây làm bàn của đội bóng - Nghe lớp tôi. -> Lần đưa bóng vào lưới để tính được, thua. => Không phải là hiện tượng chuyển nghĩa mà là hiện tượng đồng âm. - Gv hướng dẫn Hs - Thảo luận theo C. Thảo luận về sự trong sáng của cách thức và nội dung sự chuẩn bị của tiếng Việt thảo luận. mỗi học sinh 1. Thảo luận nhóm. - Phân nhóm thảo luận nhóm thống nhất - Sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng theo sự chuẩn bị của bài thuyết trình Việt. mỗi học sinh, nhóm chung của nhóm. - Phê phán những hiện tượng phổ thống nhất bài thuyết - Cử đại diện biến hiện nay trong học sinh, sinh trình chung của nhóm. thuyết trình. viên về những cách dùng từ trong - Tập thuyết trình giao tiếp, thậm chí cả trong văn viết. - Yêu cầu các nhóm cử trước tổ. - Cách giữ gìn, phát huy sự trong đại diện thuyết trình - Đại diện các sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt. trước tổ. nhóm lần lượt lên 2. Thuyết trình. thuyết trình. - Gọi đại diện các nhóm - Các nhóm khác lần lượt lên thuyết nhận xét, bổ trình. sung. - Cho các nhóm khác - Nghe. nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh. - Khuyến khích các nhóm có bài hay, sâu sắc. - Khuyết khích người thuyết trình có phong thái tự tin, lời văn lưu loát, mạch lạc, truyền cảm, xử lí tình huống tốt. 4. Củng cố: - Hãy nhắc lại cách tra từ điển. - Vì sao có hiện tượng chuyển nghĩa của từ? 5. Hướng dẫn học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Thực hành tra từ điển để nắm nghĩa của từ mà em chưa biết hoặc những từ nhiều nghĩa. IV. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần - 07.10.2020 ND: PP: PTT: Hồ văn Khởi
Tài liệu đính kèm: