Tuần: 5 Ngày soạn: 19-9-2020 Tiết : 13,14,15 VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (6 tiết) (XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN; LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Nắm vững tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung. - Biết sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc. - Hiểu được thế nào là đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. - Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết giữa các đoạn trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. - Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản, viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa; dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các đoạn trong văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện các kĩ năng xác định chủ đề, xây dựng bố cục, cách trình bày đoạn văn, sử dụng các phương tiện liên kết trong tìm hiểu và tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN - Trò : Ôn tập nội dung bài đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tính thống I. Tính thống nhất về chủ đề của nhất về chủ đề của văn văn bản. bản. 1. Chủ đề của văn bản. 2. Tính thống nhất về chủ đề của Thế nào là chủ đề của văn HS nhớ lại kiến thức văn bản. bản? và nêu ý kiến Tính thống nhất về chủ đề của văn bản biểu thị ở - Nhan đề, bố cục những mặt nào? và quan hệ giữa các phần của văn bản. - Một số câu, từ ngữ II. Bố cục văn bản. then chốt trong văn 1. Bố cục văn bản: 3 phần: Mở bài, bản. Hoạt động 2: Bố cục văn thân bài, kết bài. - Nội dung 2. Nhiệm vụ của mỗi phần. bản. - Mở bài: Thường là một đoạn văn Bố cục văn bản gồm mấy 3 phần: Mở bài, thân có nhiệm vụ khai mở, dẫn vào nội phần? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Nhiệm vụ của mỗi phần? bài, kết bài. dung văn bản. - Phần thân bài: Thường là nhiều đoạn văn trình bày từng nội dung cụ thể làm rõ chủ đề của văn bản. Cần được trình bày phù hợp với phương HS tìm văn bản minh họa thức biểu đạt, phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự cảm nhận của người đọc. Thường có các cách sau: + Trình bày theo trình tự thời gian (tự sự, miêu tả, thuyết minh sự kiện lịch sử). + Trình bày theo trình tự không gian (tả cảnh). + Trình bày theo đặc trưng đối tượng: đặc điểm, phương diện, quan hệ toàn thể - bộ phận, nhân – quả (các văn bản). + Trình bày theo lo-gic chủ quan của người viết: ý kiến, nhận xét, đánh giá hoặc tâm lí, cảm xúc (nghị Hoạt động 3: Xây dựng luận, biểu cảm) đoạn văn trong văn bản. III. Xây dựng đoạn văn trong văn bản. Hướng dẫn HS thảo luận 1. Khái niệm đoạn văn. - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên và trả lời nhanh: Nhận diện đoạn văn văn bản, ban đầu bằng chữ viết hoa, - Đoạn văn có đặc điểm gì? trong VB Lão Hạc - Thế nào là từ ngữ chủ đề lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm và câu chủ đề của đoạn văn? xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. - Đoạn văn thường do nhiều câu văn tạo thành. Lưu ý: Trong thực tế có Đọc đoạn văn minh nhiều cách trình bày nội dung 2. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề hoạ cho từng nội trong đoạn văn. đoạn văn, có thể sử dụng cách dung. - Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Tổng- Phân –Hợp. Câu chủ đề của đoạn văn: đặt ở đầu đoạn, câu kết mang Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được nội dung khái quát, tổng kết, dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ nhấn mạnh chủ đề đoạn văn. được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ Đoạn văn triển khai theo từ, đại từ, từ đồng nghĩa...) nhằm duy cách diễn dịch, quy nạp có thể trì đối tượng được biểu đạt. sử dụng kết hợp với song - Câu chủ đề: Câu chủ đề mang nội hành (các câu triển khai ý) dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai phần chính: chủ ngữ - vị ngữ và đứng ở đầu/cuối đoạn văn. 3. Các cách trình bày nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản đoạn văn. - Diễn dịch - Quy nạp - Song hành - Bắt đầu là, Sau là... - Tổng – phân – hợp -Trước hết, đầu tiên, - Móc xích Hoạt động 4: Liên kết các IV. Liên kết các đoạn văn trong đoạn văn trong văn bản: cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác. văn bản: một là, hai là, thêm 1. Tác dụng của việc liên kết các - Nêu tác dụng của việc liên đoạn văn trong văn bản. kết các đoạn văn? vào đó, ngoài ra... - Nhưng, trái lại, tuy Tạo sự mạch lạc, liền mạch trong văn bản. -Người ta dùng những từ vậy, ngược lại, song , thế mà... 2. Các phương tiện liên kết thường ngữ ,câu văn như thế nào để dùng. liên kết đoạn văn trong VB? - “Đó” là đại từ. “trước đó” là thời - Dùng từ ngữ: + Chỉ ý liệt kê - Hãy kể tiếp các phương gian quá khứ. -HS tìm các đại từ, + Chỉ ý tổng kết, khái quát sự việc tiện liên kết thể hiện quan + Chỉ ý đối lập, tương phản hệ liệt kê? chỉ từ. -Mối quan hệ ý nghĩa + Chỉ sự thay thế. - Dùng câu nối (thường dùng câu -Tìm thêm các phương tiện của 2 đoạn văn là dùng từ ngữ chỉ ý ghép có hai vế, một vế tóm tắt ý liên kết đoạn có ý nghĩa đối đoạn trước (đã viết), một vế mở ra ý lập? tổng kết, khái quát. - Nói tóm lại. khái quát đoạn văn sắp viết. - Các từ ngữ khác : Nhìn chung , vậy là 4. Củng cố: Nhắc sơ lược nội dung bài học HS làm BT vui: viết câu chủ đề, viết tiếp các câu TT 5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới: - Học bài. - Làm bài tập: sưu tầm đoạn văn trình bày theo các cách khác nhau. - Chuẩn bị : Thực hành viết đoạn văn. IV. RÚT KINH NGHIỆM : Kí duyệt tuần 5 ngày 7.10.2020 Tổ trưởng Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: