Tuần 22 Ngày soạn: 26.01.2021 Tiết 60,61,62 Chuyên đề: LUYỆN TẬP VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ: SO SÁNH NHÂN HÓA, ẨN DỤ, HOÁN DỤ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu sâu hơn về các biện pháp tu từ : so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ. - Nắm được các giá trị của mỗi biện pháp tu từ, so sánh với cách nói thường. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được các đặc điểm sử dụng ngôn ngữ của các phong cách ngôn ngữ chức năng. - Nhận ra các biện pháp tu từ trong lời nói hằng ngày và trong tác phẩm văn học. - Phân tích được giá trị tu từ của các biện pháp tu từ trong lời nói hằng ngày và trong tác phẩm văn học. - Có khả năng sử dụng các biện pháp tu từ phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng ngôn ngữ và các biện pháp tu từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp để đạt được hiệu quả cao nhất trong diễn đạt. II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án + Ngữ văn 6 nâng cao. - HS: Bài soạn + Sách Ngữ Văn nâng cao 6. III. Các bước lên lớp: 1. Ồn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản I. So sánh - So sánh là biện pháp tu từ - Nhắc lại khái 1. Khái niệm (sgk) có đặc điểm ntn? Cho ví dụ. niệm so sánh. Cho VD: Lúc ở nhà mẹ cũng là ví dụ. cô giáo. - Hãy nêu cấu tạo của phép 2. Cấu tạo của phép so sánh so sánh. Cho VD và xếp - Nêu cấu tạo của chúng vào mô hình cấu tạo phép so sánh. Cho Vế A Phương Từ so Vế B (vật diện ss sánh (vật của phép so sánh VD và xếp chúng được dùng vào mô hình cấu ss) để ss) tạo của phép so Trẻ như búp em trên sánh. cành 3. Các kiểu so sánh - So sánh ngang bằng: là, - Có những kiểu so sánh - Nêu những kiểu như, giống như, tựa,..-> Quê nào? Cho ví dụ. so sánh. Cho ví dụ. hương là chùm khế ngọt - So sánh không ngang bằng: hơn, gấp, thua, kém,.. -> Còn non, còn nước, còn người Thắng giặc Mỹ ta sẽ xây dựng hơn mười ngày nay. 4. Bài tập - Hướng dẫn hs tìm các ví - Tìm các ví dụ a. Tìm các ví dụ trong thơ văn dụ trong thơ văn có sử dụng trong thơ văn có sử có sử dụng so sánh: so sánh. dụng so sánh. VD: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra b. Chỉ ra phép so sánh trong - GV cung cấp bài tập. Yêu - chỉ ra phép so những câu sau: cầu hs chỉ ra phép so sánh sánh trong những - Hồn tôi vang tiếng vọng của trong những bài tập đó. bài tập sau: hai miền-Như chiếc chảo bốn + Như chiếc chảo bốn bề chao mặt bề chao mặt sóng. sóng - Tàu dừa - chiếc lược. Hồn tôi vang tiếng vọng của hai miền. - Tổ quốc - một con tàu. + Tàu dừa - chiếc lược chải vào - mũi Cà Mau- Cao hơn sóng mây xanh gió. + Tổ quốc tôi như một con tàu Mũi thuyền ta đó-mũi Cà Mau Cao hơn sóng gió một thành đồng Đây chốn đi về, nơi ước mong. - GV chép câu văn lên bảng yêu cầu hs nêu cảm - Quan sát câu văn c. Chỉ ra cái hay trong câu văn nhận về cái hay của nó qua trên bảng nêu sau: «Con sông Đà tuôn dài việc sử dụng phép so sánh. cảm nhận về cái như một áng tóc trữ tình, đầu hay của nó qua tóc, chân tóc ẩn hiện trong việc sử dụng phép mây trời Tây Bắc bung nở hoa so sánh. ban, hoa gạo và cuồn cuộn khói núi Mèo đốt nương xuân» (Nguyễn Tuân). - GV chép bài tập lên bảng - Quan sát bài tập d. Phân tích tác dụng của phép cho hs làm bài. trên bảng làm so sánh trong câu sau: - Phân tích tác dụng của bài. Miệng cười như thể hoa ngâu phép so sánh trong câu sau: - Phân tích tác Cái khăn đội đầu như thể hoa Miệng cười như thể hoa dụng của phép so sen. ngâu sánh trong câu. Cái khăn đội đầu như thể hoa sen. II. Nhân hóa - Nhân hóa là gì? Cho VD. - Nhắc lại khái 1. Khái niệm (sgk) niệm nhân hóa. VD: Các nhân vật trong Cho VD. truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. 2. Các kiểu nhân hóa - Em đã học những kiểu - Nêu những kiểu - Gọi vật bằng từ vốn gọi nhân hóa nào rồi? Mỗi kiểu nhân hóa đã học. người. VD: Chị Cốc béo xù cho VD. Mỗi kiểu cho VD. đứng trước cửa nhà ta đấy hả? - Dùng từ chỉ hđ, tính chất của người để chỉ hđ, tính chất của vật. VD: Cây dừa/ Sải tay/ Bơi/ Ngọn mùng tơi/ Nhảy múa. - Trò chuyện, xưng hô với người như với vật. VD: Khăn thương nhớ ai? - GV cung cấp bài tập cho - Quan sát bài tập 3. Bài tập hs Chỉ ra phép nhân hóa, cho hs. a. Chỉ ra phép nhân hóa, kiểu kiểu nhân hóa trong các - Chỉ ra phép nhân nhân hóa trong các câu: câu: hóa, kiểu nhân hóa - Ngọn đèn đứng gác Dùng + Trong gió trong mưa/ trong các câu: từ chỉ hđ của người để chỉ hđ Ngọn đèn đứng gác. của vật. + Đêm qua ra đứng bờ ao - Nhện ơi, nhện hỡi, sao ơi Trông cá cá lặn,..sao mờ sao hỡi, Mẹ hỏi cây Kơ-nia + Mẹ hỏi cây Kơ-nia - Rễ mày miền Bắc - Rễ mày uống nước đâu Trò chuyện, xưng hô với - Uống miền Bắc vật như đối với người. + Lũy ngoài cùng này - Tre cụ, tre ông, tre bà, tre không đốn không lọt. cha, tre mẹ,.. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật. - GV nêu yêu cầu của bài - Kể những phép b. Em hãy kể những câu có tập Kể những câu có nhân hóa trong bài phép nhân hóa trong bài thơ phép nhân hóa trong bài thơ thơ Mưa của Trần Mưa của Trần Đăng Khoa. Mưa của Trần Đăng Khoa. Đăng Khoa. Nêu Nêu tác dụng của những phép Nêu tác dụng của những tác dụng của nhân hóa ấy. phép nhân hóa ấy. những phép nhân hóa ấy. - Cho hs viết đoạn văn. - Viết đoạn văn c. Em hãy viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu. miêu tả cảnh khu rừng sau - Gọi hs đọc GV nhận - Gọi hs đọc GV trận mưa, trong đó có sử dụng xét. nhận xét. phép nhân hóa. 4. Củng cố: Phép so sánh, nhân hóa có tác dụng gì? 5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tập viết các đoạn văn có sử dụng các phép tu từ vừa học. IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................Trình kí tuần 22 .................................................................................................................................27.01.2021 .................................................................................................................................- ND, HT: - PP PHT: Hồ văn Khởi
Tài liệu đính kèm: