Giáo án Nâng cao Ngữ văn 6 (Tập làm văn) - Tuần 1, Chuyên đề 1: Bài khái quát - Năm học 2020-2021

docx 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 6 (Tập làm văn) - Tuần 1, Chuyên đề 1: Bài khái quát - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 1 Ngày soạn: 30.8.2020
Tiết 1,2,3
Chuyên đề 1: (Tập làm văn) 
 BÀI KHÁI QUÁT 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
 - Nội dung chương trình. 
 - Phương pháp học phân môn Tập làm văn.
 - Yêu cầu cơ bản của một bài văn hay. 
2. Kỹ năng: 
 - Biết đánh giá đoạn văn, bài văn hay và biết phân tích những yếu tố tạo nên cái hay của 
đoạn văn hay bài văn.
 - Biết lập ý cho bài văn theo các kiểu văn bản khác nhau đã học và biết phát triển ý 
 - Biết cách thức tạo ra đoạn văn, bài văn hay
3. Thái độ: Có ý thức và quyết tâm rèn luyện viết văn hay.
II. Chuẩn bị:
 - GV: Giáo án + Sách Ngữ Văn nâng cao 6. 
 - HS: Sách Ngữ Văn nâng cao 6. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ồn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản
 trò
 Nâng cao 1- Tiết 1 I. Nội dung chương trình:
 - Ở Tiểu học em đã học những thể - Suy nghĩ, trả - Những vấn đề chung về 
 loại (làm văn) nào? lời. văn bản và tạo lập văn bản.
 - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV - Các kiểu văn bản và 
 giới thiệu chương trình tập làm văn - Nghe. phương thức biểu đạt.
 lớp 6. II. Phương pháp học Tập 
 - Để học tốt phần môn tập làm văn, làm văn:
 chúng ta sử dụng các phương pháp - HS thảo luận - Quan sát.
 nào? nhóm. - Phân tích mẫu.
 - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV - Đọc tài liệu.
 sửa, bổ sung, khái quát những - Nghiên cứu.
 phương pháp cơ bản. - Nghe - Thực hành 
 - GV đưa bài văn mẫu: “Bài văn tả III. Yêu cầu cơ bản của 
 cô giáo” của Vũ Thị Thìn (Sách một bài văn hay:
 “Một số kiến thức, kĩ năng và bài - HS quan sát 1. Yêu cầu về nội dung:
 tập nâng cao NV6”). a. Có ý đủ và đúng (đúng 
 - Gọi HS đọc bài văn. theo yêu cầu của đề và 
 - HD HS thảo luận nhóm. đúng về kiến thức).
 + Xác định yêu cầu của đề bài. - HS đọc bài b. Ý không chỉ đủ, phải 
 văn. hay nữa. Ý hay là ý mới, 
 + Đối chiếu bài văn với yêu cầu - HS thảo luận sâu sắc, ý riêng.
 của đề: nhóm. c. Biết cách phát triển ý 
 ∙ Đúng và đủ yêu cầu chưa? + Xác định yêu cho bài văn. ∙ Chủ đề của bài văn là gì? cầu của đề bài. - Yêu cầu của việc phát 
∙ Các ý triển khai có tập trung làm + Đối chiếu bài triển ý.
rõ chủ đề không? văn với yêu cầu - Các cách phát triển ý:
∙ Bài văn có sử dụng những biện của đề. + Quy nạp.
pháp tu từ nào? + Diễn dịch.
∙ Cách dùng từ, đặt câu ra sao? + Song hành.
- Sau khi các nhóm báo cáo, GV bổ 2. Yêu cầu về hình thức:
sung, khẳng định: Đây là một bài - Cách diễn đạt, hành văn.
văn hay. - Một số phương thức, thủ 
- Vậy thế nào là một bài văn hay? - Suy nghĩ, khái pháp khai thác khả năng 
 quát các đặc nghệ thuật của ngôn từ tạo 
 điểm của một bài nên cái hay trong hành văn.
 văn hay.
- GV cho HS quan sát hai đoạn văn - HS quan sát, * Thực hành
TS và MT để HS nhận diện kiểu xác định PTBĐ Giới thiệu đoạn văn:
văn bản và PTBĐ (phụ lục 1) - Đoạn a: Tự sự
 - Đoạn b: Miêu tả
Nâng cao 2- Tiết 2,3 IV. Luyện tập:
- GV cho HS quan sát ba đoạn văn - HS quan sát, 1. Giới thiệu đoạn văn:
BC, NL và TM (phụ lục 2) xác định PTBĐ
- Hãy gọi tên kiểu văn bản và PTBĐ - HS gọi tên kiểu 2. Nhận diện, phân tích đặc 
của mỗi đoạn văn và chỉ ra đặc văn bản và điểm từng kiểu văn bản:
điểm từng kiểu văn bản PTBĐ của mỗi 
 đoạn văn và chỉ 
 ra đặc điểm từng 
 kiểu văn bản
 2. Thực hành viết đoạn 
- Cho HS viết đoạn văn kể về ngày - Viết đoạn văn văn: kể về ngày đầu tiên đi 
đầu tiên đi học ở ngôi trường mới theo yêu cầu học ở ngôi trường mới 
THCS. THCS.
- Trước khi cho hs viết, GV lưu ý - Nghe 
các em:
 + Dùng từ: Chính xác, biểu hiện được 
tư tưởng, tình cảm rõ ràng; tuân theo 
tiêu chuẩn chính tả, qui tắc viết hoa; 
chữ đều ngay ngắn, tránh lối viết tùy 
tiện, cẩu thả.
 + Đặt câu: Ý của mỗi câu phải thống 
nhất với ý phụ (nhỏ) của đoạn văn và 
với ý chính (lớn) của bài văn. Các câu 
trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với 
nhau, chú ý qui tắc dùng dấu câu.
 - HS viết thành bài hoàn chỉnh -> - Xác định yêu 
Trình bày -> Lớp nhận xét -> GV cầu của đề
nhận xét, sửa. - HS viết thành 
 đoạn hoàn chỉnh 
 -> Trình bày -> 
 Lớp nhận xét -> 
 GV nhận xét, 
 sửa. 4. Củng cố: 
 Tiêu chuẩn của một bài văn hay là như thế nào?
 5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 - Tìm đọc, phân tích những đoạn văn, bài văn hay.
 - Luyện viết đoạn văn, bài văn.
IV. Rút kinh nghiệm: 
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
 Trình kí tuần 1
 01.9.2020
 PHT: Nguyễn Hữu Nghĩa
Phụ lục 1
a. Bà đem đưa bé về và nuôi dưỡng. Khi lớn lên, cậu bé thường hay đòi mẹ nuôi kể lại câu 
chuyện đã tìm thấy mình. Vào một ngày lễ giáng sinh, đó là sinh nhật lần thứ 12, cậu bé nhờ 
mẹ nuôi đưa đến mộ người mẹ tội nghiệp. Khi đến nơi, cậu bé bảo mẹ nuôi đợi ở xa trong 
lúc cậu cầu nguyện. Cậu bé đứng cạnh ngôi mộ, cúi đầu và khóc. Thế rồi cậu bắt đầu cởi 
quần áo. Bà mẹ nuôi đứng nhìn sững sờ khi cậu bé lần lượt cởi bỏ tất cả và đặt lên mộ mẹ 
mình.
b. Cô giáo em tuổi đã khá cao. Hình như thời gian và bụi phấn đã để lại dấu ấn rất rõ trên 
mái tóc cắt ngắn điểm lốm đốm những sợi bạc của cô. Nhất là những vết rạn chân chim nơi 
khóe mắt khóe miệng. Thế nhưng, không hiểu sao em cảm thấy cô giáo của mình vẫn rất trẻ. 
Có lẽ bởi tính cô luôn luôn vui vẻ. Có lẽ bởi nụ cười tươi tắn thường trực trên môi cô làm 
cho khuôn mặt cô càng thêm rạng rỡ, xóa dần những nếp nhăn. Và có lẽ bởi các vầng sáng 
lấp lánh trong đôi mắt của cô mà mỗi lúc soi vào đó, em như được tiếp thêm nguồn động 
viên, khích lệ. Dáng người cô nhỏ nhắn, dong dỏng, đôi bàn tay gầy với những ngón tay dài 
thanh mảnh, trắng cảm thấy cô gần gũi và thân thiết với mình biết bao nhiêu.
Phụ lục 2
a. Có lẽ, trong trái tim của mỗi con người đều có một ngăn nhỏ dành cho quê hương thân 
yêu. Đúng vậy! Quê hương là nơi ta được sinh ra, lớn lên và có những kỉ niệm đẹp ở đây. 
Quê hương là nơi lưu giữ biết bao kí ức tuổi thơ đẹp đẽ của mỗi người. Là những ngày vui 
đùa bên bạn bè, bên dòng sông đầy thân thương. Quê hương đâu đó còn là người mẹ thứ hai 
chăm sóc cho ta khôn lớn từng ngày, là con đường dẫn lối ta đi tới trường với những người 
bạn thân thiết. Yêu sao những hình ảnh bình dị mà thân thương ấy của quê hương. Yêu lắm, 
quê hương ơi!
b. Mỗi chúng ta, ai cũng có những câu chuyện về riêng mình. Và cũng như thế, ai cũng có 
những người bạn của riêng mình để viết nên những tình bạn cao đẹp và chân chính cho đến 
suốt cuộc đời.Bạn là người đồng trang phải lứa với ta, gắn bó thân thiết với ta. Bạn là người 
cùng ta học tập, cùng ta tiến bộ, cùng ta vượt qua những chặng đường nhất định trong cuộc 
sống. Bạn có thể là người đi cùng ta đến hết cuộc đời nhưng cũng có thể chỉ là người đồng 
hành cùng ta trên một quãng đường. Dù chặng đường chung ấy dài hay ngắn thì bạn vẫn phải là người hiểu ta và ngược lại, là người ta hiểu và có thể cùng nhau sẻ chia những niềm 
vui cũng như nỗi buồn trong cuộc sống. Có bạn cũng đồng nghĩa với việc ta đang xây đắp 
một tình bạn. Một tình bạn đẹp là một tình bạn trong sáng , chân chính và cao hơn là thấu 
hiểu và tri kỉ.
c. Lúa là loại cây trồng thân cỏ, thân ngắn và phát triển thành bụi, rễ chùm, bám cạn, là cây 
lương thực chính trong sản xuất nông nghiệp. Lúa được ươm mầm từ những hạt thóc căng 
mẩy. Hạt thóc giống ngâm nước ấm, ủ lên mầm rồi gieo xuống đất bùn. Chỉ độ 3 – 4 ngày thì 
những mầm non vươn lên rồi trở thành những cây mạ xanh tươi. Giai đoạn mạ non cần bón 
phân u-rê để lúa nhanh có sức vươn lên. Lúa phát triển rất nhanh, từ một thân lúa, lúa đâm 
nhiều thân mới rồi tựa vào nhau sinh sồi nảy nở trở thành từng bụi, từng khóm lúa. Lúc đó 
lúa được gọi là “đang thì con gái”, lá lúa vươn dài, hơi cong, xanh mướt một màu. Thân lúa 
lúc này có hình dẹp, bề ngang khoảng 1cm.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_nang_cao_ngu_van_6_tap_lam_van_tuan_1_chuyen_de_1_ba.docx