v MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh củng cố khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, nhận biết hai đường thẳng song song cách đều.
- Rèn kỹ năng vận dụng tính chất từ lý thuyết để giải quyết các bài tập cụ thể.
v CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu SGK, SGV.
- HS: Học định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước và hai định lý của đường thẳng song song cách đều.
v TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I. Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
II. Luyện tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đọc đề
- Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ hình.
- Theo đề bài điểm nào cố định, điểm nào không cố định ? Và điểm B di chuyển trên đâu ?
- Khi B di chuyển kéo theo điểm nào di chuyển ?
- Và khi C di chuyển thì độ dài những đoạn nào vẫn không đổi ? Vì sao ?
- Hãy phát biểu tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông ?
- Đọc đề
- Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ hình.
- Tìm một hình chữ nhật trên hình ?
- Dựa vào dấu hiệu nào chứng minh tứ giác trên là hình chữ nhật ?
- Nêu tính chất về đường chéo của hình chữ nhật?
- Tùy thuộc thời gian còn nhiều hay ít mà giáo viên hướng dẫn cặn kẽ học sinh làm câu b, câu c
- Đọc đề.
- Dựa vào tính chất đường thẳng song song với một đường thẳng AB cho trước. 1. Làm bài 70 trang 103
Do CA = CB (gt) màOAB vuông tại O
Nên CO = CA = CB = AB (OC là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB của vOAB)
Hay CA = CO
Vậy điểm C di chuyển trên tia Em thuộc đường trung trực của OA.
2. Làm bài 71a trang 103:
a) C/m A , O , M thẳng hàng:
Xét tứ giác ADME có: Â = = Ê = 900 (gt)
Do đó tứ giác ADME là hình chữ nhật.
Mà O là trung điểm của đường chéo DE (gt)
Nên O là trung điểm đường chéo AM
Vậy A , O , M thẳng hàng.
b) Vẽ AHBC , OKBC. Ta luôn luôn có
OK = AH/2 không đổi
Khi điểm M di chuyển trên cạnh BC thì tương tự bài 70, điểm O di chuyển trên đoạn thẳng PQ là đường trung bình của ABC
c) AM = 2AO, AM nhỏ nhất khi AO nhỏ nhất
Khi AO = OK = AH/2
Hay M trùng với H
Vậy điểm M ở vị trí điểm H (M trùng H) thì AM có độ dài nhỏ nhất.
3. Làm bài 72 trang 103: (làm miệng)
Điểm C cách mép gỗ AB một khoảng bằng 10cm nên đầu chì C vạch nên đường thẳng song song với AB và cách AB một khoảng bằng 10cm
Tuần 10 Tiết 19 , 20 ĐS Ngày dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG I ---o0o--- MỤC TIÊU: Hệ thống và củng cố các kiến thức cơ bản của chương I. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trong chương. Có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải toán. CHUẨN BỊ: - GV: Nghiên cứu SGK, SGV. - HS: Soạn trước các câu hỏi đã được dặn dò ở tiết trước. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Kiểm tra bài cũ : HS 1 : Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đơn thức. Aùp dụng : Làm bài 75b trang 33. HS 2 : Phát biểu quy tắc nhân đa thúc với đa thức. Aùp dụng : Làm bài 76a trang 33. HS3 : Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ. II. Ôn tập: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Củng cố lý thuyết: - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, trả lời và cho ví dụ cụ thể. Các HS khác nhận xét, bổ sung nêu bạn trả lời còn sai sót. 1/ Phát biểu các quy tắc nhân đa thức với đơn thức, nhân đa thức với đa thức. 2/ Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ. 3/ Khi nào thì đơn thức A cho đơn thức B ? Cho VD. 4/ Khi nào thì đa thức A cho đơn thức B ? Cho VDï. 5/ Khi nào thì đa thức A cho đa thức B ? B. Bài tập: - Gọi một học sinh làm ở bảng. - Gọi vài học sinh nộp tập chấm điểm. - Để tính nhanh, đầu tiên làm gì ? - Kế tiếp, ta làm gì nữa ? - Y/c tất cả làm vào tập, gọi 2 HS lên bảng sửa. - Có mấy pp phân tích đa thức thành nhân tử ? - Nêu lần lượt các pp phân tích ở mỗi bước. - Gọi 1 HS làm ở bảng sau khi đã làm ở tập 2’ - Quan sát, tìm hướng giải quyết. - Chú ý dấu “–“ trước dấu ( ) - Là đa thức một biến đã sắp xếp ? - Cho hs làm vào tập, sau 2’ gọi một hs lên bảng sửa. - Yêu cầu hs đọc đề 2 lần. - Nhận xét biểu thức ở câu a. - Đọc đề. - Đề yêu cầu làm gì ? - Có giống yêu cầu của bài 74 SGK trang 32? - Tìm các ước của 3 ? Học sinh trả lời (có soạn trước) - Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. - Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. - Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ 1) (A + B)2 = A2 + 2AB + B2 2) (A - B)2 = A2 - 2AB + B2 3) A2 – B2 = (A + B)(A – B) 4) (A+B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 5) (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 6) A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2) 7) A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2) - Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A. Ví dụ: 6x2y : 3x = 2xy -Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi các hạng tử của A đều chia hết cho B. Ví dụ: (30x4y3 – 25x2y3 – 5x4y4) :5x2y3 = 30x4y3 – 25x2y3 – 5x4y4 - Đa thức A chia hết cho đa thức B khi đa thức dư bằng 0. Bài tập : Làm bài 75a trang 33 5x2(3x2 – 7x + 2) = 15x4 – 35x3 + 10x2 Làm bài 77a trang 33 : M = x2 + 4y2 – 4xy = (x – 2y)2 Thay x = 18, y = 4 vào ta được: M = (18 – 2.4)2 = 100 Làm bài 79b trang 33 x3 – 2x2 + x – xy2 = x(x2 – 2x + 1 – y2) = x[(x – 1)2 – y2] = x(x – 1 + y)(x – 1 – y) = x(x + y – 1)(x – y – 1) Làm bài 81b trang 33 (x + 2)2 – (x – 2)(x + 2) = 0 (x + 2)(x + 2 – x + 2) = 0 4(x + 2) = 0 x – 2 = 0 x = 2 Vậy x = 2 Làm bài 80b trang 33 : x4 – x3 + x2 + 3x x2 – 2x + 3 –x4 + 2x3 – 3x2 x2 + x x3 – 2x2 + 3x –x3 + 2x2 – 3x 0 Vậy (x4 – x3 + x2 + 3x) : (x2 – 2x + 3) = x2 + x Làm bài 82a trang 33 : Ta có x2 – 2xy + y2 + 1 = (x2 – 2xy + y2) + 1 = (x – y)2 + 1 Vì (x – y)2 0 với mọi số thực x, y Nên (x – y)2 + 1 > 0 với mọi số thực x , y Vậy x2 – 2xy + y2 + 1 > 0 với mọi số thực x , y Làm bài 83 trang 33 : 2n2 – n + 2 2n + 1 –2n2 – n n – 1 – 2n + 2 2n + 1 3 Đa thức 2n2 – n + 2 không chia hết cho đa thức 2n + 1 nhưng có những giá trị nguyên của n để giá trị của 2n2 – n + 2 chia hết cho giá trị của 2n + 1. Muốn vậy 2n + 1 phải là ước của 3. Với 2n + 1 = 1 thì n = 0 Với 2n + 1 = –1 thì n = –1 Với 2n + 1 = 3 thì n = 1 Với 2n + 1 = – 3 thì n = –2 Vậy n bằng – 2, –1 , 0, 1 III. Hướng dẫn học sinh học ở nhà Các bài tập còn lại của trang 33: làm tương tự như trên. Làm lại các bài tập tương tự ở các tiết trước ; và học các quy tắc, bảy hằng đẳng thức ( từ câu 1 → câu 5 ở phần A : ôn lý thuyết) chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết. * Rút kinh nghiệm : Tiết 19 HH Ngày dạy: LUYỆN TẬP ---o0o--- MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, nhận biết hai đường thẳng song song cách đều. Rèn kỹ năng vận dụng tính chất từ lý thuyết để giải quyết các bài tập cụ thể. CHUẨN BỊ: GV: Nghiên cứu SGK, SGV. HS: Học định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước và hai định lý của đường thẳng song song cách đều. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước Luyện tập: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Đọc đề - Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ hình. - Theo đề bài điểm nào cố định, điểm nào không cố định ? Và điểm B di chuyển trên đâu ? - Khi B di chuyển kéo theo điểm nào di chuyển ? - Và khi C di chuyển thì độ dài những đoạn nào vẫn không đổi ? Vì sao ? - Hãy phát biểu tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông ? - Đọc đề - Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ hình. - Tìm một hình chữ nhật trên hình ? - Dựa vào dấu hiệu nào chứng minh tứ giác trên là hình chữ nhật ? - Nêu tính chất về đường chéo của hình chữ nhật? - Tùy thuộc thời gian còn nhiều hay ít mà giáo viên hướng dẫn cặn kẽ học sinh làm câu b, câu c - Đọc đề. - Dựa vào tính chất đường thẳng song song với một đường thẳng AB cho trước. 1. Làm bài 70 trang 103 Do CA = CB (gt) màOAB vuông tại O Nên CO = CA = CB = AB (OC là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB của vOAB) Hay CA = CO Vậy điểm C di chuyển trên tia Em thuộc đường trung trực của OA. 2. Làm bài 71a trang 103: a) C/m A , O , M thẳng hàng: Xét tứ giác ADME có: Â = = Ê = 900 (gt) Do đó tứ giác ADME là hình chữ nhật. Mà O là trung điểm của đường chéo DE (gt) Nên O là trung điểm đường chéo AM Vậy A , O , M thẳng hàng. b) Vẽ AHBC , OKBC. Ta luôn luôn có OK = AH/2 không đổi Khi điểm M di chuyển trên cạnh BC thì tương tự bài 70, điểm O di chuyển trên đoạn thẳng PQ là đường trung bình của ABC c) AM = 2AO, AM nhỏ nhất khi AO nhỏ nhất Khi AO = OK = AH/2 Hay M trùng với H Vậy điểm M ở vị trí điểm H (M trùng H) thì AM có độ dài nhỏ nhất. 3. Làm bài 72 trang 103: (làm miệng) Điểm C cách mép gỗ AB một khoảng bằng 10cm nên đầu chì C vạch nên đường thẳng song song với AB và cách AB một khoảng bằng 10cm Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Làm bài 71b,c trang 102 và hai bài sau: - Bài 1: Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc tại O. Chứng minh : AB = BC = CD = DA - BaØi 2 : Cho hình bình hành ABCD có hai cạnh kề bằng nhau. Chứng minh ACBD và BD là phân giác của góc B. * Rút kinh nghiệm: Tiết 20 HH - Ngày dạy § 11 - HÌNH THOI ---o0o--- MỤC TIÊU: Nắm định nghĩa và các tính chất, các dấu hiệu nhận biết của hình thoi Rèn kỹ năng vẽ hình thoi, qua hình vẽ nhận biết một hình thoi thông qua các dấu hiệu. Rèn luyện tư duy phân tích và tổng hợp thông qua phân tích, chứng minh các tính chất. CHUẨN BỊ: GV: Bảng phu, nghiên cứu SGK. HS: Làm các bài tập về nhà. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: HS1 : Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc tại O.Chứng minh : AB = BC = CD = DA HS2 : Cho hbh ABCD có AB = BC . C/m ACBD và BD là phân giác của góc B. HS3 : Vẽ hình bình hành ABCD, nêu tính chất của hình bình hành. Từ bài làm của HS2: Cho biết BD còn là gì củaABC ? Dạy học bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng - Sử dụng bảng phụ có hình thoi, yêu cầu HS đo các cạnh và nhận xét . - Vậy nếu tứ giác có 4 cạnh bằng nhau, ta gọi tứ giác đó là hình thoi ( ghi tựa bài) - Đọc đề và làm miệng - Sử dụng dấu hiệu nào mà đề đã cho sẵn ? - Từ đó ta suy ra tính chất gì của hình thoi ? - Đọc lại các tính chất của hbh? Tính chất của hình thoi ABCD ? - Điều này đã được c/m chưa ? - Ngoài tính chất i), hình thoi có thêm tính chất gì ? - Phát biểu bằng định lý - Vì BD là trung trực của AC, ta có t/c đối xứng không ? Và còn gì nữa ? - C/m t/c này là bài 77/106. - Sử dụng bảng có kẻ ô vuông, hướng dẫn hs cách vẽ hình thoi ở tập. - Từ định nghĩa, tính chất và các bài tập về nha ø(nhất là hình vẽ). - Hướng dẫn hs nhận ra dấu hiệu nhận biết hình thoi. - Tứ giác trên có bốn cạnh bằng nhau Làm Ta có AB = CD , BC = DA Nên ABCD cũng là hbhành Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành. Phần trả bài có sẵn Làm (làm miệng) OA = OC ; OB = OD - AC BD, AC là phân giác của Â, BD là phân giác của , CA là phân giác của , DB là phân giác của - Điểm O là tâm đối xứng của hình thoi ABCD. - AC, BD là trục đối xứng của hình thoi ABCD Làm : (đã làm rồi) 1. Định nghĩa: Hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. ABCD–h.thoi AB = BC = CD = DA 2. Tính chất: i) Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành ii) Định lý : Trong hình thoi a- 2 đ/c vuông góc với nhau. b- 2 đ/c là các đường phân giác của các góc của hình thoi. iii) Giao điểm hai đường chéo của hình thoi là tâm đối xứng của h.thoi Hai đường chéo của h.thoi là trục đối xứng của h.,thoi 3. Dấu hiệu nhận biết: 1. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi. 2. Hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau là hình thoi. 3. Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc là hình thoi. 4. Hình bình hành có 1 đường chéo là đường phân giác của 1 góc là hình thoi. Củng cố và luyện tập bài học: Làm bài 73/105: a) ABCD là h.thoi (d/h 1) b) EFGH là hình thoi (d/h 4) c) IKMN là hình thoi (d/h 3) d) PQRS không là hình thoi e) ACBD là hình thoi (d/h 1) Làm bài 78/106 (làm miệng) : Theo dấu hiệu 1 thì các tứ giác trên hình vẽ đều là hình thoi và I, K, M, N, O nằm trên đường thẳng nối các đường chéo của các hình thoi. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: Hướng dẫn làm bài 75, 76, 77 trang 106 Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi. Và bài : Cho hình thoi ABCD có Â = 900 . Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD. Chứng minh OA = OC ; OD = OB * Rút kinh nghiệm:
Tài liệu đính kèm: