I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Học sinh nắm được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
2) Kỹ năng: Nhận biết một số, một tổng hay một hiệu chia hết cho 3, cho 9.
Biết so sánh điểm khác nhau với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
3) Thái độ: Rèn tính chính xác khi phát biểu vận dụng các dấu hiệu đã học vào việc giải các bài toán thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Phấn màu, bảng phụ.
- HS: Xem trước bài.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giả quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
HĐ1: SỬA BTVN, ĐẶT VẤN ĐỀ VÀO BÀI MỚI. (12phút) BT97/39(SGK).
450:2 và :5
405:5
540:2 và :5
540:2
Cho a = 8127 và b = 5127
xét xem số nào9 ?
Dấu hiệu:3,:9
1) Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
Xét số 378 = 3. 100 + 7.10 + 8
= 3.(99+1) + 7.(9+1) + 8
= 3.99 + 3 + 7.9 + 7 + 8
= (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9)
= (tổng các chữ số) + (số 9)
VD: tương tự với số 253(sgk)
2) Dấu hiệu chia hết cho 9
Ví dụ:
378 = (3 + 7 + 8) + (số 9)
= 18 + (số 9)
Nên 378 9 (vì 18 9)
Kết luận 1 (sgk)
Ví dụ:
253 = (2 + 5 + 3) + (số 9)
= 10 + (số 9)
Nên 253 9 ( Vì có 10 9 )
Kết luận 2(sgk)
Dấu hiệu chia hết cho 9(sgk)
?1 Số nào 9 ; số nào 9 ?
621 ; 6354 9
1205 ; 1327 9
3) Dấu hiệu chia hết cho 3
Ví dụ:
2013 = (2 + 3 + 1) + (số 9)
= 6 + (số 3)
Nên 2013 3 (vì 6 3)
Kết luận 1 (sgk)
Ví dụ:
3415 = (3 + 4 + 1 + 5)+(số 9)
= 13 + (số 3)
Nên 3415 3 ( Vì có13 3 )
Kết luận 2(sgk)
Dấu hiệu chia hết cho 3(sgk)
?2 Điền vào dấu * để 157* 3
* = 2 ; 5 ; 8
BT101/41(sgk)
Số: 1347; 6534; 93258 3
Số: 6534; 93258 9
BT102/41(sgk)
a) A = {3564; 6531; 6570; 1248}
b) B = {3564; 6570}
c) B C A
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài 97 SGK /39.
-Vài học sinh nhắc lại qui tắc dấu hiệu chia hết cho 2; cho 5.
-GV đưa ra 2 số: a= 8127 và b=5127 xem xét số nào9 ?
-GV đưa ra sự khác biệt không liên quan giữa các chữ số tận cùng.
-GV ghi bài mới lên bảng.
-GV nêu nhận xét mỡ đầu trong SGK và hướng dẫn học sinh giải thích điều đó.
Xét số 378 = 3. 100 + 7.10 + 8
= 3.(99+1) + 7.(9+1) + 8
= 3.99 + 3 + 7.9 + 7 + 8
= (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9)
= (tổng các chữ số) + (số 9)
Tương tự cho HS xem VD sgk
450:2 và :5
405:5
540:2 và :5
540:2
-Hai học sinh thực hành phép chia và trả lời a9 ; b 9
-Xét số 378 và 253 học sinh tự phân tích trong SGK.
Quan sát sgk và trả lời câu hỏi của GV nêu ra.
Tương tự với số 253
253 = 2.100 + 5 .10 + 3
= 2.(99+1) + 5.(9+1) +3
= 2.99 + 2 + 5.9 + 5 + 3
= (2 + 5 + 3) + (2.11.9 + 5.9)
= (tổng các chữ số) + (số 9)
TUẦN 08
TIếT 21
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
Thông qua luyện tập củng cố cho học sinh dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
2) Kỹ năng:
Rèn kĩ năng tính, suy luận tóan học.
3) Thái độ:
Tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ ở HS.
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ, phấn màu.
HS: Ôn tập ở nhà.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp, nhóm.
IV/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) KIỂM TRA (8 phút)
Câu hỏi
Đáp án
Gv : Cho tích 7.5.12
Hỏi tích có chia hết cho 2, cho 5 ? (Vận dụng tính chất chia hết)
Gv : Điền vào dấu * để được một số chia hết cho 2 hoặc cho 5 :
47.* (0 hoặc 5)
6.*.5 (0 -> 9)
5.*.238 (0 -> 9)
39.* (0,2,4,6 hoặc 8)
Hs : Tích có thừa số 5 => tích chia hết cho 5
Tích có thừa số 12 => tích chia hết cho 12, mà 12 chia hết cho 2 (dấu hiệu chia hết) => tích chia hết cho 2
2) Luyện tập( 35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Cho HS làm BT96
Tận cùng bằng 5 -> không chia hết cho 2?
Tận cùng bằng 5 -> chia hết cho 5?
Tận cùng bằng 5 -> không chia hết cho 2 và 5?
Cho HS làm BT97
Cho Hs liệt kê tất cả các trường hợp, lọai trường hợp : 045, 054
Dùng phản ví dụ để chỉ ra chỗ sai trong BT 98
Cho HS làm BT99
Cho Hs quan sát và rút ra nhận xét về chữ số tận cùng
trong BT 99
Cho Hs liệt kê rồi dùng phương pháp lọai suy làm BT100
HS làm BT96 dựa vào câu hỏi gợi ý của GV.
a/Chia hết cho 2 -> không có
b/Chia hết cho 5 -> từ 1 đến 9
c/Chia hết cho 2 và 5 -> ko có
Chữa lại vào vở.
Làm BT 97
Liệt kê từng trường hợp trong cả hai trường hợp dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5.
Giải thích vì sao sai? Bằng những phản VD.
Trả lời: Số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 2 và cho 5 dư 3 là 88
n M 5 nên chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 (c = 0 hoặc c = 5).
Vì a, b , c thuộc [1, 5 ,8]
Nên c = 5.
a chỉ có thể = 1
b = 8 (a, b, c khác nhau)
Vậy Ô tô đầu tiên ra đời năm 1885
BT96/39(sgk) : Cho số *85
a/Chia hết cho 2 -> không có
b/Chia hết cho 5 -> từ 1 đến 9
c/Chia hết cho 2 và 5 -> ko có
BT97/39(sgk) : 3 số 4,0,5
a/Chia hết cho 2 là: 504, 540
và 405
b/Chia hết cho 5 là : 540, 450 và 405
BT98/39(sgk)
Số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2 : Đ
Số chia hết cho 2 thì tận cùng bằng 4 : S
Số chia hết cho 2 và 5 thì tận cùng bằng 0 : Đ
Số chia hết cho 5 thì tận cùng bằng 5: S
BT99/39(sgk) : Số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 2 và cho 5 dư 3 là 88
BT100/39(sgk)
Cho n = abbc
n chia hết cho 5 => c = 5 hoặc c = 0
Vì a, b , c thuộc [1, 5 ,8]
=> c = 5
a không thể lớn hơn 1
=> a =1 và b = 8
Vậy n = abbc = 1885
3) Hướng dẫn học ở nhà :(2 phút)
- Cho HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5.
- Nhắc HS về nhà học lại thuộc 2 dấu hiệu này
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Xem trước phần " Nhận xét mở đầu " của bài " Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9"
TUẦN 08
TIẾT 22
§12: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
Kỹ năng: Nhận biết một số, một tổng hay một hiệu chia hết cho 3, cho 9.
Biết so sánh điểm khác nhau với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
3) Thái độ: Rèn tính chính xác khi phát biểu vận dụng các dấu hiệu đã học vào việc giải các bài toán thực tế.
CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Xem trước bài.
PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giả quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
HĐ1: SỬA BTVN, ĐẶT VẤN ĐỀ VÀO BÀI MỚI. (12phút)
BT97/39(SGK).
450:2 và :5
405:5
540:2 và :5
540:2
Cho a = 8127 và b = 5127
xét xem số nào9 ?
Dấu hiệu :3, :9
1) Nhận xét mở đầu :
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
Xét số 378 = 3. 100 + 7.10 + 8
= 3.(99+1) + 7.(9+1) + 8
= 3.99 + 3 + 7.9 + 7 + 8
= (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9)
= (tổng các chữ số) + (số 9)
VD : tương tự với số 253(sgk)
2) Dấu hiệu chia hết cho 9
Ví dụ :
378 = (3 + 7 + 8) + (số 9)
= 18 + (số 9)
Nên 378 9 (vì 18 9)
Kết luận 1 (sgk)
Ví dụ:
253 = (2 + 5 + 3) + (số 9)
= 10 + (số 9)
Nên 253 9 ( Vì có 10 9 )
Kết luận 2(sgk)
Dấu hiệu chia hết cho 9(sgk)
?1 Số nào 9 ; số nào 9 ?
621 ; 6354 9
1205 ; 1327 9
3) Dấu hiệu chia hết cho 3
Ví dụ :
2013 = (2 + 3 + 1) + (số 9)
= 6 + (số 3)
Nên 2013 3 (vì 6 3)
Kết luận 1 (sgk)
Ví dụ:
3415 = (3 + 4 + 1 + 5)+(số 9)
= 13 + (số 3)
Nên 3415 3 ( Vì có13 3 )
Kết luận 2(sgk)
Dấu hiệu chia hết cho 3(sgk)
?2 Điền vào dấu * để 157* 3
* = 2 ; 5 ; 8
BT101/41(sgk)
Số : 1347 ; 6534 ; 93258 3
Số : 6534 ; 93258 9
BT102/41(sgk)
a) A = {3564 ; 6531 ; 6570 ; 1248}
b) B = {3564 ; 6570}
c) B C A
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài 97 SGK /39.
-Vài học sinh nhắc lại qui tắc dấu hiệu chia hết cho 2; cho 5.
-GV đưa ra 2 số: a= 8127 và b=5127 xem xét số nào9 ?
-GV đưa ra sự khác biệt không liên quan giữa các chữ số tận cùng.
-GV ghi bài mới lên bảng.
-GV nêu nhận xét mỡ đầu trong SGK và hướng dẫn học sinh giải thích điều đó.
Xét số 378 = 3. 100 + 7.10 + 8
= 3.(99+1) + 7.(9+1) + 8
= 3.99 + 3 + 7.9 + 7 + 8
= (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9)
= (tổng các chữ số) + (số 9)
Tương tự cho HS xem VD sgk
450:2 và :5
405:5
540:2 và :5
540:2
-Hai học sinh thực hành phép chia và trả lời a9 ; b 9
-Xét số 378 và 253 học sinh tự phân tích trong SGK.
Quan sát sgk và trả lời câu hỏi của GV nêu ra.
Tương tự với số 253
253 = 2.100 + 5 .10 + 3
= 2.(99+1) + 5.(9+1) +3
= 2.99 + 2 + 5.9 + 5 + 3
= (2 + 5 + 3) + (2.11.9 + 5.9)
= (tổng các chữ số) + (số 9)
HĐ 2: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 (12 phút)
-Aùp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 378 và 253 có 9?
Giải thích như sgk.
Dẫn dăt HS đi đến KL 1; KL 2
-GV cho học sinh phát biểu dấu hiệu 9
-GV cho cả lớp làm? 1.
Thực hiện phép chia 378 : 9 và trả lời (phần KL1)
Nghe
Học sinh dựa vào nhận xét mỡ đầu đề đến KL1 và Kl2.
-Học sinh phát biểu và GV uốn nắn sửa sai .
-1 học sinh giải thích số 621
-1 học sinh giải thích số 1205.
HĐ3: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 (12 phút)
-GV nêu nhận xét trong SGK đối với 2 số 2031 và 3415 và hướng dẫn học sinh giải thích.
-GV cho học sinh phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3.
-GV cho cả lớp làm ?2
-GV lưu ý học sinh số 2 đúng nhưng cùng có thể thay bằng các chữ số nào khác.
-Học sinh tự phân tích như trên.
-KL1 và Kl2.
-Học sinh phát biểu.
-Học sinh tìm được số 2.
-H ọc sinh trả lời : 5 hay 8
HĐ4: CŨNG CỐ – DẶN DÒ (10phút)
Cho HS làm BT 101, 102 tại lớp.
-GV cũng cố lại cho học sinh hiểu sự khác nhau giữa dấu hiệu :3 và 9, dấu hiệu :2 và 5.
- Về nhà bài 103, 105 SGK chuẩn bị phần luyện tập
- Học bài theo sgk và vở ghi.
Đọc và làm vào nháp BT 101 và 102.
Phát biểu để thấy được sự khác nhau cơ bản.
Nghe và đánh dấu vào vở.
TUẦN 08
TIẾT 23
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU :
1) Kiến thức : Luyện tập và cũng cố dấu hiệu chia hết cho 3 và 9.
Kỹ năng : Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết, biết tìm số dư của phép chia cho 9 (dựa vào tổng các chữ số)
Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS khi tính toán. Đặc biệt HS biết cách kiểm tra kết quả của phéo nhân (phép thử với số 9).
CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ
- HS : học và chuẩn bị bài ở nhà.
III. NỘI DUNG CẦN CHÚ Ý :
Rèn cho HS kỹ năng sử dụng các dấu hiệu chia hết làm một số BT nhanh chóng và chính xác . Cách kiểm tra kết quả của phép nhân.
IV. PHƯƠNG PHÁP : thuyết trình, h/đ nhóm, vấn đáp.
V. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.KIỂM TRA( 10 phút)
Câu hỏi
Đáp án
- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9? Chữa BT 103/41(sgk).
- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3? Chữa BT 105/42(sgk).
Gọi HS nhận xét bài của bạn.
Đánh giá, cho điểm 2HS
HS1: lên bảng trả bài như ở sgk, chữa bt 103.
HS2: lên bảng trả bài như ở sgk, chữa bt 105.
Nhận xét chữa bài vào vở.
2. LUYỆN TẬP ( 33 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
Bài tập 106
BT 103/41(sgk).
a) (1251 + 5316) 3
(1251 + 5316) 9
b) (5436 - 1324) 3
(5436 - 1324) 9
c) (1.2.3.4.5.6 + 27 ) 3
(1.2.3.4.5.6 + 27 ) 9
BT 105/41(sgk).
a) 450 , 405 , 540 , 504.
b) 53, 435, 543, 534, 345, 354
BT106/42(sgk)
Số TN nhỏ nhất có 5 chữ số
a/ 3 là 10002
b/ 9 là 10008
BT107/42(sgk)
a) 1 số 9 thì 3 Đ
VD: 45 9 thì 45 3.
b) 1 số 3 thì 9 S
VD: 15 3 nhưng 15 9
c) 1 số 15 thì 3 Đ
VD: 15 15 thì15 3
d) 1 số 45 thì 9 Đ
VD: 45 45 thì 45 9.
BT108/42(sgk)
-Tương tự :
1546 :3 dư 1; 1546:9 dư 7 1527 :3 dư 0; 1527:9 dư 6
2468 :3 dư 2; 2468 :9 dư 2
BT110/42(sgk) (bảng phụ)
a . b = c a = q.9 + m
b = k.9 + n m.n = h .9 + r
c = l .9 + d.
khi a = 64 ; b = 59 ; c = 3776
=> m = 1 ; n = 5 ; r = 5 ; d = 5
khi a =72 ; b = 21 ; c = 1512
=> m = 0 ; n = 3 ; r = 0 ; d = 0
m 6
r d 3 3
n 2
: Cho HS đọc đề.
Số TN nhỏ nhất có 5 chữ số là?
a/ Số TN nhỏ nhất có 5 chữ số 3 là?
10002 ®(2+1) là tổng các chữ số nhỏ nhất.
b/ Số TN nhỏ nhất có 5 chữ số 9 là?
10008 ®(1+8) là tổng các chữ số nhỏ nhất.
Bài tập 107: 15 3 nhưng 15 9
15 15 do đó :15 thì 3
45 45 do đó :45 thì 9.
Bài tập 108:
Tại sao? 1999 chia 9 dư 1
1999 = B(9)+1+9+9+9
= B(9)+27+1
= B(9)+B(9)+số dư
Tương tự : 1546
1527
2468
Cho HS thi đua làm theo nhóm tìm số dư và chấm điểm.
Cho HS làm BT110, đàm thoại gợi mở hướng dẫn HS ô đầu.
Hày so sánh r với d ở 2 dòng vừa điền?
Cho HS đọc phần có thể em chưa biết.
Kiểm tra phép nhân sau:
a.b = c
a) với a= 125; b = 24; c = 3000
b) với a= 175; b = 17; c = 3725
Nhận xét, chữa lại và y/c HS chữa vào vở.
-
Đọc đề
Số TN nhỏ nhất có 5 chữ số là 10000
a/ 3 là 10002
b/ 9 là 10008
HS suy nghĩ và trả lời
a) Đ b) S c) Đ d) Đ
Lấy VD minh hoạ để giải thích
(1+9+9+9=28:3 dư 1)
Nhận xét:
-Một số có tổng các chữ số chia cho 3, cho 9 dư m thì số đó chia cho 3, cho 9 cũng dư m.
H/đ theo nhóm tìm và thi đua giữa các nhóm làm nhanh và chính xác
Làm theo hướng dẫn của GV
So sánh: nếu r = d thì phép nhân sai, nếu r = d thì phép nhân đúng.
Đọc sgk
Vận dụng cách kiểm tra trên để KT tích a . b = c
a) với a= 125; b = 24; c = 3000
Thì a . b = c (đúng)
b) với a= 175; b = 17; c = 3725
Thì a . b = c (sai)
3.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(3ph)
- Nhắc lại dấu hiệu :2,:5,:3,:9.
Cho học sinh hiểu được mối quan hệ giữa các dấu hiệu với nhau
- Làm BT109/42(sgk); 133,134,135/ 19(sbt)
- Chuẩn bị bài Ước và bội.
Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012
Ban Giám Hiệu duyệt
Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012
Tổ trưởng duyệt
Trần Trung Chánh
Tài liệu đính kèm: