Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2009-2010

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2009-2010

I.MỤC TIÊU

- Học sinh biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số : Giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

- Có kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lí, nhất là khi nhân nhân nhiều phân số. Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.

II. CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ, phấn màu.

- HS: Bảng nhóm, phấn màu.

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:

1 . KIỂM TRA BÀI CŨ (8) 84/17/(sách Bài tập 2) làm tính nhân:

a) ; b) ; c) ; d) e)

Đáp: a. -9 b. -36 c. 10 d. e.

2 . DẠY BÀI MỚI : (35)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Khi nhân nhiều phân số, ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số lại theo bất cứ cách nào ta muốn

1. CÁC TÍNH CHẤT

Tương tự phép nhân số nguyên, Phép nhân phân số có các tính chất cơ bản sau:

a) Tính chất giao hoán :

b) Tính chất kết hợp:

c) Nhân với 1:

d) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

2. ÁP DỤNG

Do các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân, khi nhân nhiều phân số, ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số lại theo bất cứ cách nào sao choviệc tính toán được thuận tiện.

Ví dụ:

Tính tích M =

Giải: Ta có:

M ( t/c giao hoán)

 (t/c kết hợp)

 = 1 . (-10)

 = -10 ( Nhân với số 1)

?2/38 Hãy vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân để tính giá trị các biểu thức sau:

A = Đáp:

B =

Đáp:

76/39

Tính các giá trị của các biểu thức sau một cách hợp lí:

A =

B =

C = ?1/37

Phép nhân số nguyên, có những tính chất cơ bản gì ?

Đáp: Có 3 tính chất

1. Tính chất giao hoán a. b = b. a

2. Tính chất kết hợp (a. b).c =a.(b. c)

3. Nhân với 1 a.1 = 1. a = a

73/38

Trong hai câu sau đây, câu nào đúng ?

Câu thứ nhất : Để nhân hai phân số cùng mẫu, ta nhân hai tử với nhau và giữ nguyên mẫu

 Đáp : Sai

Câu thứ hai ; Tích của hai phân số bất kì là một phân số có tử là tích của hai tử và mẫu là tích của hai mẫu.

Đáp: Đúng

75./39 Hoàn thành bảng nhân sau ( chú ý rút gọn kết quả nếu có thể ):

 x

 Đáp:

x

76/39

Đáp:

A =

B = C =

 

doc 6 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 29 - Năm học 2009-2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 29 – Tiết 84 	Ngày dạy: 22/3/2010
§10 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU
-Học sinh biết và vận dụng được qui tắc nhân phân số.
-Có kĩ năng nhân phân số và rút gọn phân số khi cần thiết.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu.
- HS: Bảng nhóm, phấn màu.
- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở.
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 . KIỂM TRA BÀI CŨ : (7’) 79/15(sách Bài tập 2) Hoàn thành sơ đồ sau:
 (1) (2) (3)
 ?
 ? 
 ? 
Đáp: Điền (1) ; (2) ; (3) 1
2 . DẠY BÀI MỚI : (36’) 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Muốn nhân phân số cho phân số ta lấy tử nhân tử , mẫu nhân mẫu.
Quy tắc
Ơ ÛTiểu học, ta đã biết nhân hai phân số.
Ví dụ: 
Qui tắc trên vẫn đúng đối với phân số có tử và mẫu là các số nguyên.
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
Ví dụ 
?3/36 Tính :
Nhận xét:
Từ các phép nhân:
ta có nhận xét:
Muốn nhân một số nguyên với phân số
 ( hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
?4/36
 Đáp: 
b) 
Đáp: 
c) Đáp: 
?1/35
Đáp : 
Đáp: 
?2/36
Đáp: 
Đáp: 
?3/36 Tính :
 Đáp : 
b) Đáp: 
c) 
 72/37 
Đố : Có những cặp phân số mà khi ta nhân chúng với nhau hoặc cộng chúng với nhau đều được cùng một kết quả.
Chẳng hạn : Cặp phân số và 
Đố em tìm được một cặp phân số khác cũng có tính chất ấy.
Đáp:
Ví dụ: và 
Một cách tổng quát dạng phân số phải tìm có dạng 
 và (a ¹ b)
4 . HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: (2’)
Về nhà nhớ học1.Quy tắc 2. Nhận xét 
Về nhà làm tiếp các bài tập: 69; 70; 71 trang 36
Tuần 29 – Tiết 85 	Ngày dạy: 23/3/2010
§11TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU
- Học sinh biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số : Giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Có kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lí, nhất là khi nhân nhân nhiều phân số. Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu.
- HS: Bảng nhóm, phấn màu.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1 . KIỂM TRA BÀI CŨ (8’) 84/17/(sách Bài tập 2) làm tính nhân:
a) ; b) ; c) ; d) e) 
Đáp: a. -9 b. -36 c. 10 d. e. 
2 . DẠY BÀI MỚI : (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Khi nhân nhiều phân số, ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số lại theo bất cứ cách nào ta muốn 
CÁC TÍNH CHẤT
Tương tự phép nhân số nguyên, Phép nhân phân số có các tính chất cơ bản sau:
Tính chất giao hoán :
Tính chất kết hợp: 
Nhân với 1: 
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
ÁP DỤNG
Do các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân, khi nhân nhiều phân số, ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số lại theo bất cứ cách nào sao choviệc tính toán được thuận tiện.
Ví dụ: 
Tính tích M = 
Giải: Ta có:
M ( t/c giao hoán)
 (t/c kết hợp)
 = 1 . (-10)
 = -10 ( Nhân với số 1)
?2/38 Hãy vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân để tính giá trị các biểu thức sau:
A = Đáp: 
B = 
Đáp: 
76/39
Tính các giá trị của các biểu thức sau một cách hợp lí:
A = 
B = 
C = 
?1/37
Phép nhân số nguyên, có những tính chất cơ bản gì ?
Đáp: Có 3 tính chất
1. Tính chất giao hoán a. b = b. a
2. Tính chất kết hợp (a. b).c =a.(b. c)
3. Nhân với 1 a.1 = 1. a = a
73/38
Trong hai câu sau đây, câu nào đúng ?
Câu thứ nhất : Để nhân hai phân số cùng mẫu, ta nhân hai tử với nhau và giữ nguyên mẫu 
 Đáp : Sai
Câu thứ hai ; Tích của hai phân số bất kì là một phân số có tử là tích của hai tử và mẫu là tích của hai mẫu. 
Đáp: Đúng 
75./39 Hoàn thành bảng nhân sau ( chú ý rút gọn kết quả nếu có thể ):
 x 
 Đáp: 
x 
76/39
Đáp:
A =
B = C = 
3 . HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: (2’)
Về nhà nhớ học1.Các tính chất 2. Aùp dụng
Về nhà xem phần luyện tập
Tuần 29 – Tiết 86 	Ngày dạy: 25/3/2010
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
-Học sinh hiểu và thực hiện tính chất cơ bản của phép nhân phân số
- Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải toán.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Phấn màu, bảng con.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP: 
1 . KIỂM TRA BÀI CŨ :(8’) 87/18 ( sách bài tập 2) cho hai phân số 
 và (n ỴZ, n > 0).Chứng tỏ rằng tích của hai phân số này bằng hiệu của chúng. Đáp: (1) (2) 
Ta có (1) = (2)
2 . DẠY BÀI MỚI : (35’) 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
78/40
Căn cứ vào thính chất giao hoán và tính chấtkết hợp của phép nhân số nguyên ta có thể suy ra tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân phân số.
Ví dụ: Tính chất giao hoán của phép nhân phân số:
Bằng cách tương tự, em hãy suy ra tính chất kết hợp của phép nhân phân số từ tính chất kết hợp của phép nhân phân số. Từ tính chất kết hợp của phép nhân số nguyên.
79/ 40 Đố : Tìm tên một nhà toán học Việt Nam thời trước.Em hãy tính các tích sau rồi viết các chữ tương ứng với đáp số đúng vào các ô trống Khi đó em sẽ biết được tên của một nhà toán học Việt Nam nổi tiếng ở thế kỉ XV.
Đáp:
T = ; E =; G=; N =; V = 3
U = ; H = -1 ; O = ; I = 0 ; L =
 -1 3 
L Ư Ơ N G T H Ế V I N H
 0 -1
81/41
Tính diện tích và chu vi một khu đất hình chữ nhật có chiều dài km và chiều rộng km
82/41 
Toán vui. Một con Ong và bạn Dũng cùng xuất phát từ A để đến B. Biết rằng mỗi giây ong bay được 5m và mỗi giờ Dũng đạp xe đi được 12km. Hỏi con ong hay bạn Dũng đến B trước ? 
83/41
Lúc 6 giờ 50 phút bạn Việt đi xe đạp từ A để đến B với vận tốc 15km/h. Lúc 7 giờ 10 phút bạn Nam đi xe đạp từ B để đến A với vận tốc 12km/h.Hai bạn gặp nhau ở C lúc 7 giờ 30 phút, Tính quảng đường AB
78/40
Đáp :
79/ 40
T. u. 
E. H. 
G. O. 
N. I. 
V. L. 
81/41 Đáp:
Diện tích : km2
Chu vi : 
km
82/41 Đáp :
Vận tốc ong : 
5m/s =0,005 km.3600 = 18km/h 
Vận tốc Dũng : 12km/h < 18km/h
Nên Ong đến B trước.
83/41 Đáp:
Thời gian Việt đi 
7 giờ 30 phút - 6 giờ50 phút = 40' =giờ
Thời gian Nam đi
7 giờ 10 phút - 6 giờ50 phút = 20' =giờ
Quảng đường Việt đi : 15. = 10km
Quảng đường Nam đi : 12. = 4km
Quảng đường AB : 10 + 4 = 14km
 3. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: (2’)
 Về nhà nhớ học bài 11.Về nhà làm tiếp bài tập 80 trang 40 
Kí duyệt:

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 29.doc