I/MỤC TIÊU:
a)Kiến thức:
1/Tiếp tục củng cố một cách vững chắc kỹ năng quy đồng các phân số.Đặc biệt học sinh sử dụng thành thạo các tính chất chia hết,số nguyên tố cùng nhau để tìm BCNN.
b)Kỹ năng:
2/Thông qua các bài tập,củng cố các kiến thức có liên quan như tìm BCNN.
c)Thái độ:
3/Học sinh sử dụng cẩn thận linh hoạt trong một số trương hợp quy đồng phân số.
II/CHUẨN BỊ:
1/GV:Bảng phụ ghi nội dung bài 36.
2/HS: Phiếu học tập.
III/PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hoạt động nhóm.
IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/KIỂM TRA
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
HS1:Giải bài 32a/19
HS2:Giải bài 32b/19
-GV:Nhận xét cho điểm học sinh.
Bài 32/19:Quy đồng:
a/ ;;
BCNN(7;9;21)=7.9=63
Thừa số phụ lần lượt bằng:9;7;3
Quy đồng: =
=;=.
b/ ;
BCNN=23.3.11
TSP:22;3
Quy đồng: =;=;
Tuần 26 Tiết 75 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ. I/MỤC TIÊU: a)Kiến thức: 1/Học sinh hiểu được thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước quy đông mẫu số nhiều phân số. b)Kỹ năng: 2/Có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số với các mẫu là nhưnữg số không quá 3 chữ số. c)Thái độ: 3/Gây cho học sinh có ý thức làm việc theo một quy trình, thói quen tự học qua việc đọc và làm theo SGK. II/CHUẨN BỊ: 1/GV:Bảng phụ. 2/HS:Giấy nháp. III/PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,thực hành. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1/ĐẶT VẤN ĐỀ(3 PHÚT) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Làm thế nào để có mẫu số chung của các phân số:? -Vì 40⋮20 nên BCNN(40;20)=40. Vì 8;3 là hai số nguyên tốcùng nhau nên BCNN(8;3)=24 2/BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 1 Hình thành khái niệm quy đồng mẫu số nhiều phân số: Gv nêu ví dụ: Xét hai phân số: ?Hai phân số này đã tối giản chưa? ?Hãy tìm BCNN của 8 và 3? ?Hãy tìm hai phân số bằng hai phân số đã cho có mẫu bằng 24? -Gv nêu cách làm trên gọi là quy đồng mẫu số hai phân số. -Gv cho học sinh dùng giấy nháp để làm �1. Gv phân tích cách làm và hỏi: 48;72;96 có phải là mẫu chung của của hai phân số đã cho không? -Gv nêu ta thường lấy BCNN của các mẫu Cho HS điền ?.1 ở bảng phụ. HOẠT ĐỘNG 2 Quy đồng mẫu số của nhiều phân số: Hoạt động nhóm: -Gv treo bảng phụ có ghi hoạt động của hai nhóm ?.2 -Gv chia nhóm và chỉ định nhóm trưởng. -Gv cho mỗi nhóm 1 học sinh đọc nội dung hoạt động nhóm -Gv nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hiện. -Phát hiệu lệnh thực hiện nhóm trong 10 phút. -Các nhóm thảo luận là làm bài.Gv đi kiểm tra và hướng dẫn khi cần thiết. Tổ chức thảo luận: -Gv cho học sinh nhóm 1 trình bày kết quả. Nhóm 3 bổ xung. Gv cho học sinh nhắc lại các bước quy đồng. Gv bổ xung cho hoàn chỉnh. GV cho HS trình bày tại chỗ ?3 GV điền trong bảng phụ Câu b về tự quy đồng. -Đây là hai phân số tối giản. BCNN(8;3)=24 vì 8 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau. Để có mẫu bằng 24 ta nhân cả tử và mẫu của phân số thứ nhất với 3 và phân số thứ hai với 8. HS lên điền. -HS hoạt động nhóm ?.2 a.Vì 2, 3, 5, 8 là các số nguyên tố cùng nhau nên BCNN=2.3.5.8=240 b. 240 :2=120; 240:3=80;240:5=48; 240:8=30 Vậy ½ = 120/240 -3/5=-144/240 2/3=160/240 -5/8=-150/240 HS đọc KQ tại chỗ a. 30=2.3.5 BCNN(12,30)= 60 60:12=5; 60:30=2 =5.5/12.5=25/60 =7.2/30.2=14/60 1/Quy đồng mẫu số hai phân số: xét hai phân số: . Đây là hai phân số tối giản. Chúng có BCNN của các mẫu bằng 24 Ta lại có: Hai phân số trên có mẫu bằng nhau.Việc biến đổi 2 phân số bằng 2 phân số. có mẫu bằng nhau ta gọi là quy đồng phân số. Ngoài 24 là mẫu số chung, ta còn có các mẫu chung là 48;72 �1 48;-50;-72;-75;-96;-100 2/Quy đồng mẫu số nhiều phân số: a/Ví dụ: Quy đồng mẫu số các phân số sau: và -Tìm BCNN của 16 và 24: 16=24;24=23.3 BCNN(16;24)=24.3=48 -Tìm thừa số phụ: thừa số phụ thứ nhất: 48:16=3; thứ hai:48:24=2 -Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ. = = b/Quy tắc:SGK/18 c/Aùp dụng: �3 3.CỦNG CỐ( 8 PHÚT) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Gv cho học sinh làm bài 28/19 Gv cho học sinh làm bài 30/19 Bài 28/19 a/ Quy đồng: ;; 16=24;24=23.3;56=23.7 BCNN=24.3.7=336 -Thừa số phụ lần lượt bằng:336:16=21;336:24=14 336:56=6 Bài 30/19:Quy đồng: a/ ; Vì 120⋮40 nên BCNN(120;40)=120 ;= b/ ; =(rút gọn) BCNN(73;13)=939 Thừa số phụ lần lượt bằng:13;73 =;= 4/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT) -Học sinh tự tìm ra nhận xét: Nếu mẫu này chia hết cho mẫu kia thì mẫu số chung là? Nếu các mẫu là những số nguyên tố cùng nhau thì MSC là? -BTVN:29;31/19. TUẦN 26 TIẾT 76 LUYỆN TẬP I/MỤC TIÊU: a)Kiến thức: 1/Tiếp tục củng cố một cách vững chắc kỹ năng quy đồng các phân số.Đặc biệt học sinh sử dụng thành thạo các tính chất chia hết,số nguyên tố cùng nhau để tìm BCNN. b)Kỹ năng: 2/Thông qua các bài tập,củng cố các kiến thức có liên quan như tìm BCNN. c)Thái độ: 3/Học sinh sử dụng cẩn thận linh hoạt trong một số trương hợp quy đồng phân số. II/CHUẨN BỊ: 1/GV:Bảng phụ ghi nội dung bài 36. 2/HS: Phiếu học tập. III/PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hoạt động nhóm. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/KIỂM TRA CÂU HỎI ĐÁP ÁN -HS1:Giải bài 32a/19 -HS2:Giải bài 32b/19 -GV:Nhận xét cho điểm học sinh. Bài 32/19:Quy đồng: a/ ;; BCNN(7;9;21)=7.9=63 -Thừa số phụ lần lượt bằng:9;7;3 -Quy đồng: = =;=. b/ ; BCNN=23.3.11 -TSP:22;3 -Quy đồng: =;=; 2/LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG - Gọi HS sửa bài tập 30c ? - GV nhận xét cụ thể (chú ý cách tìm MSC. * Củng cố: GV nhận xét, chốt lại kiến thức, chuyển ý. - Treo bảng phụ, hướng dẫn HS thảo luận nhóm rút gọn- tìm MSC ? - Treo bảng phụ, gọi HS hoàn thành (phần trắc ) quy đồng tiếp theo ? * Củng cố: Nhận xét, chốt lại kiến thức, chuyển ý sang bài tập 33b SGK. Gọi HS rút gọn - Treo bảng phụ, gọi HS hoàn thành phần trắc nghiệm - Nhận xét, chốt lại kiến thức toàn bài - HS làm bài tập - Quan sát, nhận xét - HS thảo luận nhóm 3 phút, trình bài kết quả - 3 HS làm bài tập - Quan sát, nhận xét - HS làm bài tập ( kiến thức; rút gọn phân số )... - HS quan sát Bài tập 30: c/ Ta có MSC: 120 = = = = = = Bài tập: 35 SGK/19 Ta có: = , = = Suy ra MSC: 30 = = = = = = Bài tập: 33 SGK/19 b/ ta rút gọn , , Ta có MSC: 140 = = = = = = 3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT) - Về nhà học bài, làm bài tập 32, 33, 34, 35 phần còn lại SGK/19. - Xem trước bài mới. TUẦN 26 TIẾT 77 §6.SO SÁNH PHÂN SỐ. I/MỤC TIÊU: a)Kiến thức: 1/Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu;Nhận biết được phân số âm dương. b)Kỹ năng: 2/Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh phân số. c)Thái độ: 3/Cẩn thận, chính xác trong tính toán, so sánh II/CHUẨN BỊ: 1/GV: Bảng phụ ghi ?.1,?.3, Nội dung hoạt động nhóm 2/HS: Bảng nhóm, Giấy nháp . III/PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,thực hành. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG - Từ ktbc giới thiệu bài mới - So sánh hai số -3 và –1 ? - Chuyển hai số trên về dạng phân số có mẫu 1, mẫu 4 gọi HS so sánh ? - Qua bài tập trên em có kết luận gì khi so sánh 2 phân số cùng mẫu ? * Củng cố: GV chốt lại kiến thức. Cho HS thảo luận nhóm đôi bài tập ?1 SGK - Gọi HS nhận xét, GV nhận xét chú ý dạng phân số mẫu âm chuyển ý. - Treo bảng phụ phần VD SGK, hướng dẫn - Kết luận gì qua bài tập trên * Củng cố: GV chốt lại kiến thức. Treo bảng phụ (dạng trắc nghiệm) cho HS thảo luận nhóm đôi bài tập ?2 SGK/23 - Nhận xét từng phần.. - Treo bảng phụ bài tập ?3, gọi HS thảo luận nhóm ? - Kết luận gì phân số âm và phân số dương ? - Nhận xét, chốt lại kiến thức toàn bài.. - HS quan sát, trả lời - 3 < -1 - Kết luận như VD SGK - Nêu quy tắc như SGK/22 - HS thảo luận 3 phút, 4 HS trình bài kết quả - Quan sát, nhận xét - Quan sát, trả lời câu hỏi - Nêu như nhận xét SGK/23 - HS thảo luận 3 phút, trình bài kết quả - Nhận xét từng phần - HS thảo luận 4 phút, trình bài kết quả - Nêu như SGK/23 - HS quan sát 1/ So sánh hai phân số cùng mẫu: * Quy tắc: (xem SGK/22) Bài tập: ?1 SGK/22 a/ c/ < 2/ So sánh hai phân số không cùng mẫu : * Quy tắc: (xem SGK/22) Bài tập: ?2 SGK/23 a/ Ta có MSC: 36 = = = = Vậy: Hay b/ (Tương tự) Bài tập: ?3 SGK/23 > 0 ; < 0 ; < 0 * Nhận xét: (Xem SGK/23) 2/CỦNG CỐ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Treo bảng phụ bài tập 37 SGK. Hướng dẫn, gọi HS làm ? (dạng trắc nghiệm) - Nhận xét quy tắc trên dẫn đúng khi so sánh nhiều Psố .. - Củng cố nội dung toàn bài - Làm bài tập như hướng dẫn - Quan sát, nhận xét 3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT) - Về nhà học bài, làm bài tập 38, 39, 41 SGK/19. (tương tự các bài tập trên) - Xem trước bài mới. TUẦN 26 TIẾT 21 TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC. I/MỤC TIÊU: a)Kiến thức: 1/Học sinh hiểu được tia phân giác của một góc là gì?Hiểu được đường phân giác của một góc là gì? b)Kỹ năng: 2/Biết vẽ tia phân giác của một góc bằng các hình thức khác nhau. c)Thái độ: 3/Có thái độ cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy II/CHUẨN BỊ: 1/GV:Thước đo góc, giấy, bảng phụ vẽ hình KTBC 2/HS:Thước đo góc,giấy. III/PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,luyện tập,hoạt động nhóm. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/KIỂM TRA CÂU HỎI ĐÁP ÁN -Đo góc xOy; yOz và tính góc xOz trong hình sau. -Vẽ góc BMN bằng 60o x y O z 2/BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 1 Giới thiệu tia phân giác của một góc: Gv sử dụng bài KTBC của học sinh 1 và hỏi: -Hình bên tia nào nằm giữa hai tia còn lại? -Tia Oy tạo với hai tia Ox và Oz những góc như thế nào? Gv nói tia Oy thoả mãn cả hai điều trên và được gọi là tia phân giác của góc xOz. Vậy thế nào là tia phân giác của 1 góc? -Gv nhấn mạnh lại và ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 2 Cách vẽ tia phân giác: Gv nêu vd 1:Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy=80o ?Tia Oz là phân giác của nên nó phải thoả mãn điều kiện gì? Vậy em hãy dùng thước đo góc để vẽ tia Oz được không? (Cho hs mày mò để vẽ). Gọi 1 vài em tình bày. -Gv phân tích Oz là phân giác của góc xOy nên xOz=zOy.Mà xOz+zOy=80o ÞxOz==40o Vậy ta vẽ tia Oz nằm giữa hai tia O x và Oy sao cho góc xOz=40o Ta còn có nhiều cách xác định phân giác. Sau đây ta sẽ tìm hiểu cách gấp giấy -Em hãy vẽ một góc bất kỳ rồi tìm cách gấp để tìm phân giác. -gv hình thành chú ý Vẽ đường phân giác của góc DOC=52o. Bài 30/87 Học sinh đọc đề và vẽ hình. M 600 B N -Tia oz nằm giữa hai tia O x và Oy. -Hai góc xOz = yOz. -Tia phân giác của 1 góc là tia nằm giữa hai tia và tạo với hai cạnh của góc ấy những góc bằng nhau. -Hai học sinh nhắc lại. _Tia Oz nằm giữa hai tia và tạo với O x;Oy những góc bằng nhau. -Học sinh suy nghĩ trả lời. Y z z O x Học sinh trả lời. Học sinh suy nghĩ trả lời. D· O· C· Học sinh đọc đề và vẽ hình. Y t O x -Học sinh trả lời vì 25o<50o -Học sinh trả lời 1/Tia phân giác của một góc:Sgk/85. Tóm tắt: Oz là phân giác góc xOy Û Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy; xOz=zOy x z y 2/Cách vẽ phân giác của một góc: .a/Ví dụ: Vẽ tia phân giác Oz của xOy=80o Giải: Cách 1:Dùng thước đo góc để vẽ: Oz là phân giác của góc xOy nên xOz=zOy.Mà xOz+zOy=80o ÞxOz==40o Vậy ta vẽ tia Oz nằm giữa hai tia O x và Oy sao cho xOz=40o. 80 y z 40 z O x Cách 2:Gấp giấy: -Vẽ góc xOy ra giấy, gấp hai cạnh Ox trùng với Oy Nếp gấp cho ta phân giác của góc xOy. b/Nhận xét: Mỗi góc không phải là góc bẹt chỉ có 1 tia phân giác. 3/Chú ý: Đường thẳng chứa tia phân giác của 1 góc gọi là đường phân giác của góc đó. X a O y x’ 4/BÀI TẬP 30 .a/ Do xOt<xOy (25o<50o)ÞOt nằm giữa hai tia O x và Oy. b/Do Ot nằm giữa hai tia O x và Oy ÞxOt+tOy =xOy tOy=50o-25o=25o. 3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT) Học kỹ cách vẽ tia phân giác của 1 góc. -BTVN:31;32/87. Phong Điền, ngày ..... tháng .....năm.2013 Ban Giám Hiệu duyệt Phong Điền, ngày ..... tháng .....năm.2013 Tổ trưởng duyệt Trần Trung Chánh
Tài liệu đính kèm: