I/MỤC TIÊU:
a)Kiến thức:
1/Học sinh nắm được thế nào là hai phân số bằng nhau.
b)Kỹ năng:
2/ Học sinh nhận dạng ra được các phân số bằng nhau, không bằng nhau.
c)Thái độ:
3/Học sinh có ý thức tìm tòi, tìm hiểu các khái niệm mới, cẩn thận và có tinh thần hợp tác trong học tập.
II/CHUẨN BỊ:
1/GV:Bảng phụ vẽ hình 5, ?.1, ?.2
2/HS: Bảng nhóm.
III/PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành.
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Biểu diễn phần tô xanh dưới dạng phân số.
Đặt vấn đề:
Tiết trước ta đã xem xét khái niệm phân số, một vấn đề đặt ra là nếu có hai phân số hai phân số này có bằng nhau không. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu.
(GV ghi đề bài)
Học sinh lên bảng
Phân số và .
2.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
HĐ1:Định nghĩa:
Em có nhận xét gì về hai phần tô xanh trên hai hình vẽ bên?
Mà hình 1 biểu diễn phân số nào? Hình 2 biểu diễn phân số nào?
Như vậy em có kết luận gì về hai phân số và?
Vậy = em có nhận xét gì về hai tích 1.6 và 3.2?
Có hai phân số em Học sinh lên bảng
Phân số và .
Các phần tô xanh bằng nhau.
Là phân số và Hai phân số bằng nhau: = .
1 là tử của ps thứ nhất. 6là mẫu của phân số thứ hai
1.6=2.3 (=6)
1/Hai phân số bằng nhau:
phân số
phân số
Ta có:
Định nghĩa :
Hai phân số
nếu a.d=b.c
TUẦN 24 TIẾT 69 CHƯƠNG 3: PHÂN SỐ. §1. MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ. I/MỤC TIÊU: a)Kiến thức: 1/Học sinh thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số học ở tiểu học và phân số học ở lớp 6. b)Kỹ năng: 2/Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên. c)Thái độ: 3/Thấy được số nguyên cũng là 1 phân số có mẫu bằng 1, tích cực , tự giác trong học tập II/CHUẨN BỊ: 1/GV:Bảng phụ. 2/HS:Giấy nháp. III/PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,thực hành,hoạt động nhóm. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm Tra: 2.BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG HĐ1:Đặt vấn đề: Ơû tiểu học ta đã học phân số. Vậy em nào lấy cho thầy 2 ví dụ là phân số? (Tuỳ vào phân số học sinh lấy để gv đặt câu hỏi, ví dụ với phân số ) -Nếu ta thay 5 bởi -5 ta được liệu đây có phải là phân số không? Bài học hôm nay ta sẽ giải quyết.(GV ghi đề bài). HĐ2:Khái niệm phân số: -Ở tiểu học ta lấy 4 chia cho 5 thì kết quả được số nào? -Giới thiệu: Tương tự như vậy, ta cũng gọi là phân số và nó là thương của phép chia các số nguyên nào? Vậy tổng quát ta có phân số với a;bỴZ;b¹0 là một phân số Thương của phép chia –4 cho 5 1/Khái niệm phân số: là những phân số Tổng quát: Nếu a; bỴZ; b¹0 thì là một phân số. a là tử số(tử) b là mẫu số (mẫu) ví dụ: ?Tương tự cách gọi tử và mẫu ở tiểu học, em hãy cho biết tử và mẫu của phân số HĐ3:Ví dụ: -Cho học sinh lấy 5 ví dụ về phân số có tử dương, mẫu dương. 5 ví dụ về phân số có tử dương mẫu âm.5 ví dụ về phân số có tử âm,mẫu dương.5 ví dụ về phân số có tử âm,mẫu âm. Cho học sinh làm �1 -cho học sinh làm �2 -cho học sinh làm �3 -hãy viết số sau dưới dạng phân số: 3;5;8;-3; -5;-8 ? Vậy nếu có aỴZ thì viết dưới dạng phân số như thế nào? HĐ4:Luyện tập: Bài 1/5:Gv treo bảng phụ và yêu cầu học sinh biểu diễn các phân số này Bài 2/6. Gv cho học sinh quan sát và trả lời xem phần tô đen biểu diễn phân số bao nhiêu,phần còn lại biểu diễn phân số bao nhiêu? -GV nhắc lại câu hỏi mà đầu tiết đã đặt vấn đề: Như vậy có phải là phân số không? a là tử; b là mẫu. Học sinh lấy ví dụ tuỳ ý. Học sinh giải Học sinh giải Học sinh giải Học sinh nêu Học sinh giải Học sinh giải Học sinh lên biểu diễn 2/Ví dụ: là những phân số. 3/Luyện tập: Hình trên phần tô đỏ biểu diễn phân số �1: �2:Cách viết a; c là phân số. �3:Được.Ví dụ: Nhận xét: Số nguyên a có thể viết dưới dạng phân số có mẫu bằng 1. Bài 1/5: .a/ được biểu diễn như sau: b/ Phân số 2.Hướng dẫn về nhà: BTVN:1;2;3;4;5;6;7;8/4 sách bài tập. TUẦN 24 TIẾT 70 §2. PHÂN SỐ BẰNG NHAU: I/MỤC TIÊU: a)Kiến thức: 1/Học sinh nắm được thế nào là hai phân số bằng nhau. b)Kỹ năng: 2/ Học sinh nhận dạng ra được các phân số bằng nhau, không bằng nhau. c)Thái độ: 3/Học sinh có ý thức tìm tòi, tìm hiểu các khái niệm mới, cẩn thận và có tinh thần hợp tác trong học tập. II/CHUẨN BỊ: 1/GV:Bảng phụ vẽ hình 5, ?.1, ?.2 2/HS: Bảng nhóm. III/PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành. III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.KIỂM TRA BÀI CŨ: CÂU HỎI ĐÁP ÁN Biểu diễn phần tô xanh dưới dạng phân số. Đặt vấn đề: Tiết trước ta đã xem xét khái niệm phân số, một vấn đề đặt ra là nếu có hai phân số hai phân số này có bằng nhau không. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu. (GV ghi đề bài) Học sinh lên bảng Phân số và . 2.BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG HĐ1:Định nghĩa: Em có nhận xét gì về hai phần tô xanh trên hai hình vẽ bên? Mà hình 1 biểu diễn phân số nào? Hình 2 biểu diễn phân số nào? Như vậy em có kết luận gì về hai phân số và? -Vậy = em có nhận xét gì về hai tích 1.6 và 3.2? - Có hai phân số em Học sinh lên bảng Phân số và . Các phần tô xanh bằng nhau. Là phân số và Hai phân số bằng nhau: = . 1 là tử của ps thứ nhất. 6là mẫu của phân số thứ hai 1.6=2.3 (=6) 1/Hai phân số bằng nhau: phân số phân số Ta có: Định nghĩa : Hai phân số nếu a.d=b.c có nhận xét gì về hai tích 7.12 và 4.21 HĐ2:Các ví dụ: Gv cho học sinh tìm năm phân số bằng phân số . Cho học sinh làm?1 Cho 3 học sinh lên bảng làm ?2 Gv nêu ví dụ 2: Tìm x. Hai phân số bằng nhau, ta suy ra điều gì? Từ đó hãy tìm x? GV cho học sinh làm bài 6/8. Gv cho 2 học sinh lên bảng làm câu a,d bài 7/8 Gv cho học sinh lên bảng làm bài 8/9 Gv cho học sinh vận dụng để làm bài 9/9. Gv cho học sinh giải thích. Gv chốt lại:Một phân số có mẫu âm bao giờ cũng viết được dưới dạng mẫu dương. 7.12=4.21 (=84) Học sinh tự tìm các phân số bằng phân số đã cho. (có giải thích lý do) Học sinh giải Cho 3 học sinh giải ?2 -Ta suy ra đẳng thức 10.x = -12.5 học sinh giải Bài 6(2hs lên bảng,số còn lại nháp) hai học sinh lên bảng điền vào ô trống số còn lại nháp. 2/Các ví dụ: a/VD1: Y vì (-9).(-4)=3.12 Y vì 5.6¹10.2 ?1:a;c đúng ?2:Câu a, b phân số thứ nhất 0 b/Ví dụ2: Tìm x biết: Vì nên 10.x = -12.5 Þ10x =-60 Þ x=-6. 3/Luyện tập: Bài 6/8: a/ Þ21x=6.7 Þx=2 b/ Þ20.y=-5.28 Þy=-140:20Þx=-7 Bài 7/8 Điền số thích hợp vào ô trống: a/ = ; b/ Bài 8/9: a/ vì a.b=(-a).(-b) b/ vì (-a).b=(-b).a 3.Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút) BTVN:Số 9, 10/9 và 9;10;11 12;13;14/5 sách bài tập. Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học TUẦN 24 TIẾT 71 §3.TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ. I/ Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng tốt hai tính chất cơ bản của phân số làm bài tập. Đồng thời ôn tập phân số bằng nhau. Rèn HS tính nhanh- cẩn thận- chính xác khi vận dụng kiến thức làm bài tập. II/ Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, bảng phụ (ghi nội dung, bài tập) tài liệu tham khảo Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, làm bài tập, xem trước bài mới. III/HPƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,thực hành IV/ Tiến trình lên lớp: 1.KIỂM TRA BÀI CŨ Câu hỏi Đáp án -HS1:Tìm x biết: -HS2:Tìm hai phân số có mẫu lần lượt bằng:-35;21 bằng phân số 2 học sinh lên giải 2 câu.Só còn lại nháp bài. x=-6.25:5=-30 Tử lần lượt bằng -10;6 2.BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG HĐ1:Đặt vấn đề: Trong tiết trước ta đã biết mọi phân số có mẫu âm đều viết dưới dạng mẫu dương bằng nó. Tại sao vậy? Bài học hôm nay ta sẽ giải quyết. HĐ2:Nhận xét: Cho học sinh làm �1 Gv gợi ý: Hãy so sánh tử của phân số thứ nhất với phân số thứ hai. Tương tự như vậy đối với mẫu. -Gv cho thêm ví dụ: yêu cầu học sinh so sánh. Gv hỏi: Như vậy ta đã nhân cả -Học sinh giải dựa vào Đn hai phân số bằng nhau Tử thứ hai gấp 5 lần tử thứ nhất. Mẫu thứ hai gấp 5 lần mẫu thứ nhất. 1/Nhận xét: ta có 3.5=15 và 4.5=20 Ngược lại: ta có: 15:5=3 và 20:5=4 2/Tính chất: a/Tính chất:sgk/10 tử và mẫu với mấy? Cho học sinh giải �2 -Gv gợi ý: Hãy so sánh hai tử số với nhau và hai mẫu số với nhau để điền. -Như vậy ta có thể chia cả tử và mẫu với mấy? HĐ3:Tính chất cơ bản của phân số: Hãy nêu tính chất cơ bản của phân số? -Gv cho 2 học sinh nhắc lại bằng lời. -Gv cho hai học sinh ghi công thức ?Như vậy áp dụng tính chất nêu trên hãy giải thích vì sao .Từ đó gv nhấn mạnh viết 1 phân số có mẫu âm thành một phân số có mẫu dương bằng nó. -Gv cho học sinh giải �3 tử và mẫu với mấy? Cho học sinh giải ví dụ:Tìm các phân số bằng phân số . Có bao nhiêu phân số như vậy ?Mỗi phân số có bao nhiêu phân số bằng nó?Vì sao? Với 4 Học sinh phân tích và giải. Và điền lần lượt là: -3; -5 Học sinh nêu. Ta nhân cả tử và mẫu với -1 Học sinh đứng tại chỗ trả lời. -5/17; 4/11; -a/-b Lần lượt cho HS lên thực hiện, bổ sung và hoàn chỉnh. mỴZ; m; b¹0 nỴZ n; b¹0 b/Nhận xét: -Ta luôn viết được phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương bằng nó (Bằng cách nhân cả tử và mẫu với -1) VD: -Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó. 3.CỦNG CỐ( 8 PHÚT) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Cho học sinh giải bài 11/11 Cho học sinh giải bài 12/11 Bài11/11: ; 1= Bài 12/11: a/ b/ c/ 3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 1 PHÚT) Bài tập 13/11;17;18;19/6(SBT) Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học. TUẦN 24 TIẾT 19 LUYỆN TẬP I.Mơc tiªu: NhËn biÕt 2 gãc kỊ nhau, phơ nhau, kỊ bï, bï nhau BiÕt tÝnh sè ®o gãc II. ChuÈn bÞ: a)GV:Thíc ®o gãc. b)HS: Thíc ®o gãc. III.Ph¬ng ph¸p: ®µm tho¹i gỵi më,luyƯn tËp thùc hµnh,ho¹t ®éng nhãm. IV.TiÕn tr×nh lªn líp: 1.luyƯn tËp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG Ho¹t ®éng 1 : TÝnh sè ®o gãc Ch÷a bµi 18/SGK(82) 450 320 Bµi 19. 1200 ? Bµi 20. Tãm t¾t OI n»m gi÷a OA, OB Gãc AOB = 600 ; gãc BOI=1/4 gãcAOB gãcBOI = ? gãc AOI = ? ? 600 Ho¹t ®éng 2 : NhËn biÕt hai gãc phơ nhau, bï nhau. Bµi 21/SGK(82) Bµi 22. Bµi 23 : Híng dÉn HS vỊ nhµ lµm V× tia OA n»m gi÷a hai tia OB vµ OC Nªn BOC = COA + AOB = 320 + 450 = 770 Dïng thíc ®o gãc kiĨm tra l¹i. V× gãc xOy kỊ bï víi gãc yOy’ Nªn xOy + yOy’ = 1800 1200 + yOy’ = 1800 yOy’ = 600 + TÝnh BOI : BOI = 1/4 AOB = 1/4.600 = 150 + TÝnh AOI : V× tia OI n»m gi÷a hai tia OA, OB Nªn AOI + IOB = AOB AOI + 150 = 600 AOI = 600 – 150 = 450 C¸c cỈp gãc phơ nhau : aOb phơ víi bOd aOc phơ víi cOd (§o c¸c gãc kiĨm tra) C¸c cỈp gãc bï nhau aAb bï víi bAd aAc bï víi cAd V× tia OA n»m gi÷a hai tia OB vµ OC Nªn BOC = COA + AOB = 320 + 450 = 770 Dïng thíc ®o gãc kiĨm tra l¹i. V× gãc xOy kỊ bï víi gãc yOy’ Nªn xOy + yOy’ = 1800 1200 + yOy’ = 1800 yOy’ = 600 1.híng dÉn häc ë nhµ(2 phĩt) -Xem l¹i c¸c bµI tËp ®· sưa. -§äc tríc bµI 5 vÏ gãc cho biÕt sè ®o. Phong Điền, ngày ..... tháng .....năm.2013 Ban Giám Hiệu duyệt Phong Điền, ngày ..... tháng .....năm.2013 Tổ trưởng duyệt Trần Trung Chánh
Tài liệu đính kèm: