Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

I. Mục tiêu :

a)Kiến thức:

- Học sinh biết cách tìm BCNN và BC thông qua BCNN. Vận dụng thành thạo các kiến thức vào bài tập.

b)Kỹ năng:

- Có kĩ năng tính toán, biến đổi linh hoạt nhanh chính xác vào các bài tập đơn giản.

c)Thái độ:

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II. Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ,nam châm.

- HS: Học và làm tốt các bài tập về nhà.

III.Phương pháp:

Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hợp tác theo nhóm nhỏ.

III. Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra( 7 phút)

Câu hỏi Đáp án

Hoạt động 1: Bài cũ

Cho ba học sinh lên thực hiện bài 150

Các số 8, 9, 11 có từng đôi một như thế nào với nhau ?

=> BCNN ?

-GV: nhận xét cho điểm HS. Bài 150 Sgk/59

a. Ta có: 10 = 2 . 5

 12 = 22 . 3

 15 = 3 . 5

=>BCNN(10, 12, 15) = 22 . 3 . 5= 60

b. Ta có: Vì 8, 9, 11 từng đôi một nguyên tố cùng nhau

=>BCNN(8, 9, 11) = 8 . 9 . 11 = 792

c. Ta có:

 24 2 40 2 168 2

 12 2 20 2 84 2

 6 2 10 2 42 2

 3 3 5 5 21 3

 1 1 7 7

 1

Vậy 24 = 23 . 3

 40 = 23 . 5

 168 = 23 . 3 . 7

=>BCNN(24, 40, 168) = 23. 3 . 5 . 7

 = 840

 

doc 8 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 13
TIẾT 35	
LUYỆN TẬP 1
I. Mục tiêu :
a)Kiến thức:
Học sinh biết cách tìm BCNN và BC thông qua BCNN. Vận dụng thành thạo các kiến thức vào bài tập.
b)Kỹ năng:
Có kĩ năng tính toán, biến đổi linh hoạt nhanh chính xác vào các bài tập đơn giản.
c)Thái độ:
Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị: 
GV: Bảng phụ,nam châm.
HS: Học và làm tốt các bài tập về nhà.
III.Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hợp tác theo nhóm nhỏ.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra( 7 phút)
Câu hỏi
Đáp án
Hoạt động 1: Bài cũ
Cho ba học sinh lên thực hiện bài 150 
Các số 8, 9, 11 có từng đôi một như thế nào với nhau ?
=> BCNN ?
-GV: nhận xét cho điểm HS.
Bài 150 Sgk/59
a. Ta có: 10 = 2 . 5
 12 = 22 . 3
 15 = 3 . 5
=>BCNN(10, 12, 15) = 22 . 3 . 5= 60 
b. Ta có: Vì 8, 9, 11 từng đôi một nguyên tố cùng nhau
=>BCNN(8, 9, 11) = 8 . 9 . 11 = 792
c. Ta có:
 24 2 40 2 168 2 
 12 2 20 2 84 2
 6 2 10 2 42 2
 3 3 5 5 21 3
 1 1 7 7
 1
Vậy 24 = 23 . 3
 40 = 23 . 5
 168 = 23 . 3 . 7
=>BCNN(24, 40, 168) = 23. 3 . 5 . 7 
 = 840
2. Luyện tập.(37 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Ta thấy a ? 15 và a ? 18 => a là gì của 15 và 18 ?
Và a là số tự nhiên như thế nào ?
Vậy a là gì của 15 và 18 ?
=> a = ?
Cho học sinh lên phân tích trên bảng và thực hiện
Làm thế nào để tìm được các số cần tìm ? 
Vậy các số đó là các số nào ?
Số học sinh phải là gì của số hàng ?
Nhưng số học sinh chỉ nằm trong khoảng 35 đến 60
Vậy số học sinh lớp 6C là bao nhiêu ? 
Học sinh thực hiện còn lại thực hiện tại chỗ trong giấy nháp 
Nguyên tố cùng nhau
= 8 . 9 . 11
Chia hết => a là bội chung của 15 và 18
Khác 0 và nhỏ nhất
BCNN (15, 18)
= 90
 30 2 45 3
 15 3 15 3 
 5 5 5 5
 1 1
Vậy 30 = 2 . 3 . 5 
 45 = 32 . 5
=> BCNN (30, 45) = 2 . 32 . 5 
 = 90
Nhân 90 lần lượt với 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 khi thoả mãn yêu cầu.
0, 90,180, 270,360,450
Bội chung 
48.
Bài 150 Sgk/59
a. Ta có: 10 = 2 . 5
 12 = 22 . 3
 15 = 3 . 5
=>BCNN(10, 12, 15) = 22 . 3 . 5= 60 
b. Ta có: Vì 8, 9, 11 từng đôi một nguyên tố cùng nhau
=>BCNN(8, 9, 11) = 8 . 9 . 11 = 792
c. Ta có:
 24 2 40 2 168 2 
 12 2 20 2 84 2
 6 2 10 2 42 2
 3 3 5 5 21 3
 1 1 7 7
 1
Vậy 24 = 23 . 3
 40 = 23 . 5
 168 = 23 . 3 . 7
=>BCNN(24, 40, 168) = 23. 3 . 5 . 7 
 = 840
Bài 152 Sgk/59
Vì a 15 và a 18 => aBC(15,18)
Vì a # 0 và nhỏ nhất
Ta có: 15 = 3 . 5
 18 = 2 . 32
=> a = BCNN(15,18) = 2 . 32 .5 = 90
Vậy a = 90
Bài 153 Sgk/59
Ta có: 30 2 45 3
 15 3 15 3 
 5 5 5 5
 1 1
Vậy 30 = 2 . 3 . 5 
 45 = 32 . 5
=> BCNN (30, 45) = 2 . 32 . 5 = 90
Nhân lần lượt 90 với 0, 1,2, 3, 4, 5,6 ta được các bội chung của 30 và 45 là 0, 90, 180, 270, 360, 450, 540.
Vậy các bội chung của 30 và 45 nhỏ hơn 500 là: 0, 90,180, 270,360,450
Bài 155 Sgk/ 60
a. Hoàn thành bảng sau
Cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét, bổ sung.
a
6
150
28
50
b 
4
20
15
50
ƯCLN (a, b)
2
10
1
50
BCNN (a, b)
12
300
420
50
ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b)
24
3000
420
2500
a.b
24
3000
420
2500
3.Hướng dẫn học sinh học ở nhà( 1 phút)
Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập 2
BTVN: Bài 156 đến 158 Sgk/60
TUẦN 13
TIẾT 36	
	 	LUYỆN TẬP 2
I. Mục tiêu :
a)Kiến thức:
Củng cố và khác sâu kiến thức về BCNN và tìm BC khi có điều kiện.
b)Kỹ năng:
Có kĩ năng phân tích, tính toán tìm BCNN và áp dụng vào giải toán.
c)Thái độ:
Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: 
GV: Bảng phụ, máy tính,nam châm.
HS: Máy tính .
III.Phương pháp:
Luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra
2.Luyện tập( 43 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Bài 156 SGK.
Ta thấy x12, x21, x28 vậy x là gì của 12, 21, 28 ?
Đk của x như thế nào ?
Cho học sinh lên thực hiện
12 = ? 21 =? 28 =?
BCNN =?
BC = ?
Vậy x =?
Bài 157 
Bạn An ? ngày trực một lần ?
Bạn Bách ?
Vậy số ngày để hai bạn lại trực cùng ngày tính như thế nào ?
Cho học sinh lên thực hiện số còn lại làm tại chỗ.
Số cây mỗi đội trống như thế nào với nhau ?
Mỗi công nhân đội I trồng ?
 Đội II. trồng ?
Do đó số cây là gì của 8 và 9?
Mà BCNN( 8; 9) = ?
=> BC(8; 9) = ?
Vậy số cây mỗi đội trồng là bao nhiêu ?
GV đọc bài tập cho học sinh 
thực hiện tại chỗ và gọi lấy điểm
GV cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết và giải thích thêm về cách tính lịch can chi
Là bội chung của 12, 21, 28
150 < x < 300
12 = 22. 3 ; 21 = 3 . 7; 28 = 22 . 7
84
0;84;168;254; 336;
 168; 254 
10 ngày 
12 ngày
tìm BCNN của 10 và 12
Bằng nhau
8
9
BC(8; 9)
72
0; 72; 148; 216; 
148 cây
2 học sinh lên thực hiện, số còn lại thực hiện tại chỗ 
Học sinh nhân xét, sửa sai và bổ sung 
Bài 156 Sgk/60
Vì x12, x21, x28 
Vậy x BC(12, 21, 28) 
Và 150 < x < 300
Ta có: 
12 = 22. 3 ; 21 = 3 . 7; 28 = 22 . 7
=> BCNN(12, 21, 28) = 22 .3 .7= 84
=> BC(12;21;28) = {0;84;168;254; 
 336;}
Vậy x = 168; 254.
Bài 157 Sgk/60
Vì bạn An cứ 10 ngày trực lại một lần, bạn bách thì sau 12 ngày trực lại một lần nên số ngày ít nhất để hai bạn trực cùng ngày là BCNN(10; 12)
Ta có: BCNN( 10; 12) = 60
Vậy sau 60 ngày thì hai bạn lại trực nhật cùng một ngày.
Bài 158 Sgk/60
Vì số cây mỗi đội trồng bằng nhau và mỗi công nhân đội I trồng đựoc 8 cây, mỗi công nhân đội II trồng được 9 cây.
Do đó số cây trồng được của mỗi đội là BC( 8; 9) và nằm trong khoảng từ 100 đến 200
Ta có: BCNN(8; 9) = 72
=> BC(8; 9) = {0; 72; 148; 216;}
Vậy số cây của mỗi lớp trồng được là: 148 cây.
Bài tập : Tìm BCNN rồi tìm BC của các số sau:
a. 24; 15; và 45
Ta có: 24 2 15 3 45 3
 12 2 5 5 15 3
 6 2 1 5 5
 3 3 1
 1
Vậy: 
24 = 23 . 3 ; 15 = 3 . 5 ; 45 = 32 . 5
=>BCNN(24; 15; 45)= 23.32. 5=360
BC(24; 15; 45) = {0; 360; 720; 1080 
 1440; }
b. 13; 12 và 11
Ta có: 13; 12; 11 là ba số nguyên tố cùng nhau 
=> BCNN(12; 13; 11) = 12 . 13 . 11
 = 1716
=>BC(12; 13;11) = {0; 1716; 3432
 5148; } 
3.Hướng dẫn học sinh học ở nhà( 2 phút)
Về xem lại các dạng bài tập đã làm.
Xem lại toàn bộ kiến thức chương I tiết sau ôn tập chương I
BTVN: Bài 159 đến bài 162.
TUẦN 13
TIẾT 37
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu :
a)Kiến thức:
Ôn tập các kiến thức các phép tính cộng ,trừ, nhân ,chia và nâng lên luỹ thừa. 
b)Kỹ năng:
Có kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập.
c)Thái độ:
Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị: 
GV: Bảng phụ,nam châm.
HS: làm các câu hỏi ôn tập chương.
III.Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra
2.Ôn tập.( 43 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Lý thuyết
Cho học sinh ôn tập và kiểm tra chéo trong 15’ 
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 160 cho học sinh thảo luận nhóm
Bài 161
7.(x + 1) =?
x + 1 =?
x = ?
3x – 6 =?
34 : 3 = ?
3x – 6 =?
3x =?
x = ?
theo bài ra ta có biểu thức nào ?
=>3x – 8 =?
3x =?
x = ?
Thời gian thay đổi tăng dần hay giảm dần ?
Còn cây nến cháy tăng dần hay giảm dần ?
=> cách điền ?
Từ 18 giờ đến 22 giờ là mấy tiếng ? chảy được ? cm
=> 1 giờ cháy hết ? cm
Học sinh ôn tập và tự kiểm tra chéo, báo cáo.
Học sinh thảo luận nhóm
a. = 240 – 7 = 233
b. 
 = 15 . 8 + 4 . 9 – 35
 = 120 + 36–35 = 120 + 1 = 121
c. = 53 + 25 = 125 + 32 = 157
d. = 164 . (53 + 47) = 164 . 100 
 = 16400
219 – 100
119 : 7
16
34 : 3
27
27
27 + 6
11
(3 . x – 8) : 4 = 7
28
28 + 8
12 
Tăng dần
Giảm dần
18 giờ ; 33 cm; 22 giờ ; 25 cm
4 tiếng, cháy được 8 cm
2 cm
A. Lý thuyết.
B. Bài tập
Bài 160 Sgk/63
a. 240 – 84 : 12
 = 240 – 7 = 233
b. 15 . 23 + 4 . 32 – 5 . 7
 = 15 . 8 + 4 . 9 – 35
 = 120 + 36 – 35 = 120 + 1 = 121
c. 56 : 53 + 23 . 22 
 = 53 + 25 = 125 + 32 = 157
d. 164 . 53 + 47 . 164
 = 164 . (53 + 47) = 164 . 100 
 = 16400
Bài 161 Sgk/63
a. 219 – 7.(x + 1) = 100
 7.(x + 1) = 219 – 100 
 7.(x + 1) = 119
 x + 1 = 119 : 7
 x + 1 = 17
 x = 17 – 1 
 x = 16
b. ( 3x – 6) . 3 = 34
 3x – 6 = 34 : 3
 3x – 6 = 33 
 3x – 6 = 27
 3x = 27 + 6
 3x = 33
 x = 33 : 3 
 x = 11
Bài 162 Sgk/63
Theo bài ra ta có:
 (3 . x – 8) : 4 = 7
 3 . x – 8 = 7 . 4
 3 . x – 8 = 28
 3 . x = 28 + 8
 3 . x = 36
 x = 36 : 3
 x = 12
Bài 163 Sgk/63
Lúc 18 giờ  cao 33 cm.
Đến 22 giờ  cao 25 cm.
Trong thời gian 4 tiếng từ 18 giờ đến 22 giờ ngọn nến giảm 
 33 – 25 = 8 (cm)
Vậy trong 1 giờ ngọn nến giảm:
 8 : 4 = 2 (cm)
 Đ/s : 2 cm
3.Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2 phút)
Về coi lại kiến thức về số nguyên tố, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN, luỹ thừa
Xem lại các dạng bài tập đã làm, hoàn thành bàng tổng hợp kiến thức Sgk/62
Tiết sau ôn tập tiết 2
BTVN: Bài 164 đến bài 168.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 13(DS).doc