I- MỤC TIÊU.
- Kiến thức: HS được củng cố và khắc sâu kiến thức về tìm một số biết giá trị 1 phân số của nó.
- Kỹ năng: HS có kỹ năng thành thạo khi tìm 1 số biết giá trị phân số của nó.
- Thái độ: Rèn kỹ năng tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của nó
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Giáo viên: Bảng phụ, thước, máy tính.
- Học sinh: Máy tính bỏ túi.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định tổ chức. (1)
2. Kiểm tra bài cũ. (5)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV gọi 2HS kiểm tra:
1. Phát biểu quy tắc tìm 1 số biết giá trị Chữa Bài tập 131 (Sgk - T55)
75% một mảnh vải dài 3,75m. Hỏi cả tấm vải dài bao nhiêu mét?
2. Chữa Bài tập 128 (SBT - T24)
Tìm 1 số biết:
a) % của nó bằng 1,5
b) % của nó bằng -5,8
- GV nhận xét, cho điểm HS1 phát biểu quy tắc rồi chữa bài tập
Bài 131:
Mảnh vải dài:
3,75 : 75% = 5(m)
HS2: Chữa bài tập
a) 1,5 : % = 375
b) -5,8 : % = -160
HS khác nhận xét, chữa bài.
Ngày soạn: 15/04/2011 Ngày dạy: 17/04/2011 Tiết 98 Luyện tập I- Mục tiêu. - Kiến thức: HS được củng cố và khắc sâu kiến thức về tìm một số biết giá trị 1 phân số của nó. - Kỹ năng: HS có kỹ năng thành thạo khi tìm 1 số biết giá trị phân số của nó. - Thái độ: Rèn kỹ năng tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của nó II- Chuẩn bị của GV và HS. - Giáo viên: Bảng phụ, thước, máy tính. - Học sinh: Máy tính bỏ túi. III- Tiến trình bài dạy. 1. ổn định tổ chức. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ. (5’) Hoạt động của GV Hoạt động của hs - GV gọi 2HS kiểm tra: 1. Phát biểu quy tắc tìm 1 số biết giá trị Chữa Bài tập 131 (Sgk - T55) 75% một mảnh vải dài 3,75m. Hỏi cả tấm vải dài bao nhiêu mét? 2. Chữa Bài tập 128 (SBT - T24) Tìm 1 số biết: a) % của nó bằng 1,5 b) % của nó bằng -5,8 - GV nhận xét, cho điểm HS1 phát biểu quy tắc rồi chữa bài tập Bài 131: Mảnh vải dài: 3,75 : 75% = 5(m) HS2: Chữa bài tập a) 1,5 : % = 375 b) -5,8 : % = -160 HS khác nhận xét, chữa bài. 3. Bài mới. Hoạt động của gv và hs Nội dung Hoạt động 1: Luyện tập. Dạng 1. Tìm x biết điều kiện (15’) Bài 132 (Sgk - T55) Tìm x biết: a) ; b) GV Để tìm được x ta phải làm gì? HS trả lời: Để tìm x ta phải viết các hỗn số dưới dạng phân số rồi tìm biểu thức chứa x. GV hướng dẫn HS cùng làm phần a HS trả lời theo hướng dẫn của GV GV gọi 2 HS lên bảng làm câu a và b các bạn còn lại làm vào vở. HS lên bảng thực hiện. GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng HS nhận xét. GV nhận xét và chốt lại bài. Dạng 2. Toán đố (12’) Bài 133 (Sgk - T55) GV Yêu cầu HS đọc, tóm tắt HS tóm tắt: Món “dừa kho thịt” GV: Lượng thịt bằng lượng cùi dừa, có 0,8kg thịt hay chính là biết 0,8kg chính là lượng cùi dừa. Vậy đi tìm lượng cùi dừa thuộc dạng toán nào? HS: Đó là dạng toán tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của nó. GV Hãy nêu cách tính lượng cùi dừa? HS Lượng cùi dừa cần để kho 0,8kg thịt là: 0,8 : = 0,8 . = 1,2 (kg) GV Đã biết lượng cùi dừa là 1,2kg, lượng đường bằng 5% lượng cùi dừa. Vậy tìm lượng đường thuộc dạng bài toán nào? Nêu cách tính? HS: Thuộc dạng toán tìm giá trị phân số của 1 số cho trước. Lượng đường cần là: 1,2 . 5% = = 0,06 (kg) GV nhấn mạnh 2 bài toán cơ bản về phân số 1. Tìm x biết điều kiện a) = 2 b) => 2. Toán đố. Bài 133: Tóm tắt - Lượng thịt = lượng cùi dừa - Lượng đường = 5% lượng cùi dừa - Có 0,8kg thịt Tính lượng cùi dừa? Lượng đường? Giải: Lượng thịt bằng lượng cùi dừa, có 0,8kg thịt hay chính là biết 0,8kg chính là lượng cùi dừa Lượng cùi dừa cần để kho 0,8kg thịt là: 0,8 : = 0,8 . = 1,2 (kg) Lượng đường cần là: 1,2 . 5% = = 0,06 (kg) 4. Luyện tập. (10’) Hoạt động của GV Hoạt động của hs Bài 135 (Sgk - T56) (GV đưa đề bài) - GV phân tích để HS hiểu: + Thế nào là kế hoạch hay dự định + Trên thực tế thực hiện được kế hoạch là như thế nào? + GV gợi ý: 560 sản phẩm ứng với bao nhiêu phần kế hoạch Sau đó GV gọi 1HS lên bảng. HS còn lại làm vào vở. Bài 136 (Sgk - T56) (GV đưa đề, hình vẽ phóng to) - GV: Cân thăng bằng có nghĩa là như thế nào? - Đĩa cân bên phải có viên gạch và kg. Vậy kg ứng với bao nhiêu phần viên gạch ở đĩa cân trái? Tìm viên gạch? HS đọc, tóm tắt: Xí nghiệp đã thực hiện kế hoạch Còn phải làm 560 sản phẩm Tính số sản phẩm theo kế hoạch? *HS trình bày: 50 sản phẩm ứng với 1 - = (KH) Vậy số sản phẩm được giao theo KH: 560: = 560. =1260 (SP) *HS: Tổng khối lượng đĩa cân bên phải bằng khối lượng đĩa cân bên trái. HS: kg ứng với: 1 - = (viên gạch) Vậy khối lượng viên gạch là: : = 3 (kg) 4. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng. 5. Hướng dẫn về nhà.(2’) + Làm BT; 122 đ 133 (SBT); 134 (Sgk - T56) + Chuẩn bị máy tính bỏ túi; Ôn lại phép cộng, trừ, nhân, chia trên máy tính.
Tài liệu đính kèm: