I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
-Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của các phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán.
HS biết định hướng và giải đúng các bài tập phối hợp các phép tính về phân số và số thập phân.
-Thái độ: Qua giờ luyện tập nhằm rèn luyện cho HS về quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính vế số thập phân và phân số.
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: Đèn chiếu, phim trong ghi bài tập.
-HS: Bảng nhóm, bút viết bảng.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức.
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định lớp: Kiểm diện.
2/ Luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1/ Khoanh tròn vào kết quả đúng:
Số nghịch đảo của -3 là:
3;
số nghịch đảo của các số sau:
GV đưa nội dung bài tập lên màn hình:
HS đọc kỹ đề quan sát kết quả để điền vào ô trống cho đúng.
a/ 2678,2
+ 126
2804,2
c/ 2804,2 d/ 126
+ 36,05 + 49,264
2804,25 175,264
e/ 678,27 g/ 3497,37
+ 2819,1 14,02
3497,37 3511,39
GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS với yêu cầu:
-Quan sát, nhận xét, vận dụng tính chất của các phép tính để ghi kết quả.
-Giải thích từng bài giải.
GV đưa đề bài lên màn hình.
-Hỏi HS có nhận xét gì về bài tập này?
-Em hãy định hướng cách giải.
-1 HS lên bảng làm bài.
-Cả lớp nhận xét- Làm bài vào vở.
GV đưa đề bài lên màn hình.
Em hãy nhận dạng bài toán trên?
Em hãy áp dụng tính chất cơ bản của phân số và các tính chất của phép tính để tính hợp lí tổng trên?
1/ Số nghịch đảo của -3 là :
vì -3. = 1
Số nghịch đảo của là
Số nghịch đảo của 6 là
Số nghịch đảo của là -12
Số nghịch đảo của 0,31 là
Bài tập 112/ 49 SGK:
(36,05+2678,2)+ 126
= ( 126+ 36,05)+13, 214
= (678,27+ 14,02)+ 2819,1
=3497,37 - 678,27=2819,1
Bài tập 114/ 50 SGK:
(-3,2) .
=
=
=
=
Bài 119/ 23 SBT:
Tính một cách hợp lí:
=
=
= =
Tiết PPCT:92 LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN Ngày dạy:.. I/ MỤC TIÊU: -Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. -Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của các phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán. HS biết định hướng và giải đúng các bài tập phối hợp các phép tính về phân số và số thập phân. -Thái độ: Qua giờ luyện tập nhằm rèn luyện cho HS về quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính vế số thập phân và phân số. II/ CHUẨN BỊ: -GV: Đèn chiếu, phim trong ghi bài tập. -HS: Bảng nhóm, bút viết bảng. III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. -Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ. -Phương pháp thuyết trình. -Phương pháp thực hành củng cố kiến thức. IV/ TIẾN TRÌNH: 1/ Ổn định lớp: Kiểm diện. 2/ Luyện tập: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG 1/ Khoanh tròn vào kết quả đúng: Số nghịch đảo của -3 là: 3; số nghịch đảo của các số sau: GV đưa nội dung bài tập lên màn hình: HS đọc kỹ đề quan sát kết quả để điền vào ô trống cho đúng. b/ 36,05 + 13, 214 49,264 a/ 2678,2 + 126 2804,2 c/ 2804,2 d/ 126 + 36,05 + 49,264 2804,25 175,264 e/ 678,27 g/ 3497,37 + 2819,1 14,02 3497,37 3511,39 GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS với yêu cầu: -Quan sát, nhận xét, vận dụng tính chất của các phép tính để ghi kết quả. -Giải thích từng bài giải. GV đưa đề bài lên màn hình. -Hỏi HS có nhận xét gì về bài tập này? -Em hãy định hướng cách giải. -1 HS lên bảng làm bài. -Cả lớp nhận xét- Làm bài vào vở. GV đưa đề bài lên màn hình. Em hãy nhận dạng bài toán trên? Em hãy áp dụng tính chất cơ bản của phân số và các tính chất của phép tính để tính hợp lí tổng trên? 1/ Số nghịch đảo của -3 là : vì -3. = 1 Số nghịch đảo của là Số nghịch đảo của 6 là Số nghịch đảo của là -12 Số nghịch đảo của 0,31 là Bài tập 112/ 49 SGK: (36,05+2678,2)+ 126 = ( 126+ 36,05)+13, 214 = (678,27+ 14,02)+ 2819,1 =3497,37 - 678,27=2819,1 Bài tập 114/ 50 SGK: (-3,2) . = = = = Bài 119/ 23 SBT: Tính một cách hợp lí: = = = = 3/ Củng cố và luyện tập: * Bài học kinh nghiệm: Cần chú ý: -Thứ tự thực hiện các phép tính. -Rút gọn phân số về dạng phân số tối giản trước khi thực hiện phép cộng ( trừ) phân số. -Trong mọi bài toán phải nghĩ đến tính nhanh ( nếu được). 4/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: -Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu chương III. -Oân tập để kiểm tra 1 tiết. V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: