I, Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: HS nắm được khái niệm “ước và bội của một số nguyên” khái niệm “chia hết cho”. Nắm được các tính chất liên quan đến khái niệm: “chia hết cho”
2. Kỹ năng: HS biết tìm ước và bội của một số nguyên
3. Thái độ :Học sinh có thái độ học tập tự giác, tích cực, nghiêm túc.
Qua tiết học tạo hứng thú cho học sinh thêm yêu thích bộ môn.
II, Chuẩn bị của GV và HS
1. GV: Phiếu học tập ghi ?1, ?2, ?3, ?4
2. HS : ôn lại về ước và bội của một số tự nhiên
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: (5')
Đề bài
HS 1 Chữa bài 142 (SBT)
(?) Bình phương (Lập phương) của một số nguyên âm là một số như thế nào?
HS 2 Chữa bài 100 (SGK)
(?) Gải thích lí do chọn đáp số đó
(?) Hãy nêu định nghĩa về bội và ước của số tự nhiên
GV: nhận xét và cho điểm. Đáp án
H1: lên bảng bài 142 SBT và trả lời câu hỏi
H2: Lên bảng làm bài tập và trả lời câu hỏi
HS: nhận xét câu trả lời và bài tập
Ngày soạn:../../2009
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A1
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A2
Tiết 64: Luyện tập
I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Giúp hoc sinh củng cố các tính chất của phép nhân, quy tắc nhân hai số nguyên.
2. Kỹ năng: HS biết vận dụng thành thạo cách tính chất của phép nhân để tính đúng, tính nhanh các tích.
Giúp HS hiểu rõ hơn ý nghĩa thực tiễn của các tính chất.
3. Thái độ: Học sinh có thái độ học tập tự giác, tích cực, nghiêm túc.
Qua tiết học tạo hứng thú cho học sinh thêm yêu thích bộ môn.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. GV: Bảng phụ ghi bài 99 (SGK)
2. HS: Học thuộc các tính chất của phép nhân, quy tắc nhân 2 số nguyên
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ : (7')
Đề bài
HS1, Viết và phát biểu nội dung các tính chất của phép nhân
Tính nhanh
(-4).125.(-25).(-6).(-8)
HS2, Thay một thừa số bằng tổng để tính
a, -53.21
b, 45.(-12)
GV nhận xét và cho điểm
Đáp án
H1: Lên bảng viết các T/C.
Tính nhanh: (-4).125.(-25).(-6).(-8)
= {(-4).(-25)}.{125.(-8)}. (-6)
= 100.(-1000).(-6) = 6 00 000
H2:
a, -53.21 = (-53)(20 + 1) = (-53.100)+ (-53.1) = -5300+ (-53)= - 5353
b, 45.(-12) = ( 40 +5).(-12)= 40.(-12)+ 5.(-12) = (- 480) + (- 60) = - 540
2. Dạy nội dung bài mới
*ĐVĐ: (1'): trong tiết học hôm nay thầy trò ta cùng đi chữa bài tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Chữa bài tập (7 phút)
Bài 137 (SBT) Tính nhanh
2 HS lên bảng chữa bài
a, (-4).(3).(-125).(25).(-8)
a, [(-4). .(25)].[(-125). (-8)].(3)
= (-100).1000.3 = -300000
b, (-67).(1-301)-301.67
b, (-67)+67.301-301.67 = -67
GV cho 2 HS lên bảng chữa bài sau đó gọi HS nhận xét
Bài 94b (SGK)
Viết các tính sau dưới dạng đúng
1 HS lên bảngcùng tính
(-2). (-2). (-2). (-3).(-3).(-3)
(-2). (-2). (-2). (-3).(-3).(-3) = (-2)3.(-3)3
GV cho 1 HS lên bảng chữa bài
Cho HS dưới lớp làm bài tập
HS dưới lớp cùng tính
Tính a, (-2)3.(-3)3
a, (-2)3.(-3)3 = (-2).(-2) .(-3) .(-3).(-3)
= 4.(-27) = -108
b, 32.(-2)3
32.(-2)3 = 3.3.(-2). (-2).(-2) = 9.(-8) = -72
Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
Bài 95 (SGK)
Bài 95 (SGK)
GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ để giải thích và sao (-1)3 = -1
HS đọc đề bài và giải thích vì (-1)3 là tích của 3 số -1 nên (-1)3 = -1
(?) Có còn số nào khác mà lập phương của nó cũng bằng chính nó?
HS: 13 = 1
Bài 97 (SGK)
Bài 97 (SGK)
So sánh
a, (-16).1253.(-8).(-4)(-3) với 0
b, 13.(-24).(-15).(-18).4 với 0
a, (-16).1253.(-8).(-4)(-3) > 0
GV yêu cầu HS trả lời ngay kết quả mà không cần tính toán
b, 13.(-24).(-15).(-18).4 < 0
GV yêu cầu HS giải thích lí do
HS trả lời: Vì tích chứa một số chẵn các thừa số âm là một số dương. Tích chứa một số lẻ các thừa số âm là một số âm
Bài 96 (SGK): Tính
Bài 96 (SGK):
a, 237.(-26)+26.137
HS nêu cách thực hiện phép tính
b, 63.(-25)+25.(-23)
GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính sau đó cho 2 HS lên bảng trình bày lời
a, = 26.137-237.26
= 26.(137-237)-26.(-100) = -2600
GV cho HS nhận xét bài làm của HS
b, = 63.(-25)+25(-23)
= 25.(-63-23) = 25.(-86) = -2150
Bài 98 (SGK)
Bài 98 (SGK)
Tính giá trị của biểu thức
a, (-125).(-13).(-a) với a = 8
b, (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b với b = 20
2 HS lên bảng trình bày lời giải
GV cho 2 HS lên bảng trình bày lời giải
a, (-125).(-13).(-a) = (-125).(-13).(-8)
= [(-125). (-8)] .(-13) = -130000
GV cho HS nêu cách giải
b, (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b = (-1).(-2).(-3).(-4).(-5). 20 = (-120).20 = -2400
GV cho HS nhận xét lời giải
Bài 99 (SGK)
Bài 99 (SGK)
áp dụng tính chất a(b-c) = ab-ac
Điền vào chỗ trống số thích hợp
a, ă.(-13)+18.(-13) = (-7+8).(-13) = ă
b, (-5).(-4-ă) = (-5).(-4)-(-5).(-14) = ă
GV treo bảng phụ và cho HS lên bảng điền vào chỗ trống
HS lên bảng điền vào chỗ trống
3. Củng cố : (3')
- Tích chứa 3 thừa số nguyên âm sẽ mang dấu gì?
- Tích chứa 4 thừa số nguyên âm sẽ mang dấu gì?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2')
Xem lại lời giải các bài tập, ôn lại về ước và bội của số tự nhiên
Làm bài tập 100 (SGK), 142,143, 144, 145 (SBT)
Học sinh khá giỏi làm bài 147, 148 (SBT)
Ngày soạn:../../2009
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6B
Tiết 65: Bội và ước của một số nguyên
I, Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: HS nắm được khái niệm “ước và bội của một số nguyên” khái niệm “chia hết cho”. Nắm được các tính chất liên quan đến khái niệm: “chia hết cho”
2. Kỹ năng: HS biết tìm ước và bội của một số nguyên
3. Thái độ :Học sinh có thái độ học tập tự giác, tích cực, nghiêm túc.
Qua tiết học tạo hứng thú cho học sinh thêm yêu thích bộ môn.
II, Chuẩn bị của GV và HS
1. GV: Phiếu học tập ghi ?1, ?2, ?3, ?4
2. HS : ôn lại về ước và bội của một số tự nhiên
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ : (5')
Đề bài
HS 1 Chữa bài 142 (SBT)
(?) Bình phương (Lập phương) của một số nguyên âm là một số như thế nào?
HS 2 Chữa bài 100 (SGK)
(?) Gải thích lí do chọn đáp số đó
(?) Hãy nêu định nghĩa về bội và ước của số tự nhiên
GV: nhận xét và cho điểm.
Đáp án
H1: lên bảng bài 142 SBT và trả lời câu hỏi
H2: Lên bảng làm bài tập và trả lời câu hỏi
HS: nhận xét câu trả lời và bài tập
2. Dạy nội dung bài mới
*ĐVĐ: (1'): Ước và bội của một số nguyên có gì khác so với ước và bội của một số tự nhiên?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bội và ước của một số nguyên (15 phút)
GV cho học sinh làm ?1
HS làm ?1 theo nhóm (4 HS/nhóm)
Viết các số 6, -6 thành tích của hai số nguyên
6 = 1.6 = 2.3 = (-1.)(-6) = (-2)(-3)
(-6) = 1.(-6) = 2.(-3) = (-1).6 = (-2).3
GV thu phiếu học tập và cho HS nêu kết quả
GV cho HS làm ?2
HS đứng tại chỗ trả lời miệng
a:b có số tự nhiên q sao cho a = b.q
Tương tự em nào có thể phát biểu khái niệm chia hết trong Z
HS phát biểu khái niệm chia hết trong Z
GV nêu lại KN chia hết và cho HS tìm các uớc của 6 và -6
HS trả lời
GV cho HS làm ?3
HS cả lớp cùng làm ?3 ra bảng con
Tìm hai bội và hai ước của 6
GV ghi nhận xét kết quả của HS và nhấn mạnh
HS giơ bảng con để GV kiểm tra
Nếu a là bội của b thì -a cũng là bội của b
Nếu b là ước của a thì -b cũng là ước của a
GV cho HS đọc chú ý, mỗi chú ý GV cho HS lấy 1 VD minh họa
HS đọc chú ý (SGK/96) và lấy VD minh hoạ cho mỗi chú ý
Hãy tìm các bội của 3 các ước của 8, tìm 5 bội của -3, tìm các ước của -3
HS: B(3) = {0, -3; 3; -6; 6...}
U(8) = {1, -1; 2, -2; 4, -4, 8, -8}
5 bội của -3 là 0; 3; -3; 6; -6
U(-3) = {1, -1, 3, -3}
2. Tính chất (10 phút)
Hãy dự đoán điều suy ra nếu biết
HS suy nghĩ và trả lời
a: b và b:c => ?
a:b => ?
a:c và b:c => ?
a: b và b:c => a:c
a:b =>am:b m thuộc Z
a:c và b:c => a+b:c và a-b:c
Với HS đại trà GV có thể giới thiệu các tính chất trên
GV giới thiệu VD3 (SGK/97)
(?) Có hai số nguyên a, b khác nhau mà a:b và b:a khôngcho VD
HS có VD: -3 # 3
nhưng -3:3 và 3:(-3)
GV vậy hai số nguyên đối nhau khác o thì có tính chất trên
3.Củng cố và luyện tập: (12 phút)
Hãy phát biểu khái niệm về sự chia hết cho trong Z
Bội và ước của một số nguyên có những tính chất gì?
GV cho HS làm ?4
a, Tìm ba bội của -5
b, Tìm các ước của -10
Điền số vào ô trống cho đúng
a
42
2
b
-3
-5
a:b
5
-1
Làm bài 104 (SGK)
Tìm x thuộc Z biết
a, 15x = -75
b, 3|x| = 18
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2')
Học thuộc KN về ước, bội của một số nguyên, các tính chất về chia hết.
Làm bài tập 102, 103 (SGK), 153, 154, 156 (SBT)
Làm câu hỏi ôn tập (SGK/ 98)
Tài liệu đính kèm: