Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 62 đến 63 - Năm học 2008-2009

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 62 đến 63 - Năm học 2008-2009

I. Mục tiêu bài dạy:

 1. Kiến thức: HS hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng

 2. Kỹ năng: HS biết tìm dấu của tích nhièu số nguyên

 Bước đầu HS có ý thức biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức.

 3. Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.

 Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học

II. Chuẩn bị của GV và HS

 1. GV: Bảng ghi các tính chất của phép nhân

 2. HS: Ôn lại các tính chất của phép nhân trong N

III. Tiến trình bài dạy :

1. Kiểm tra bài cũ : (5')

Đề bài

HS 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên

Tính a, (-16).12;b, 22.(-5);

c, (-2500). (-100) ;d, (11)2

HS 2 Viết các tính chất của phép nhân các số tự nhiên

 Đáp án

HS1 - Quy tắc: SGK

Tính a, (-16).12 = -192 ;b, 22.(-5)= -110 ;c, (-2500). (-100) = 250000 ;d, (11)2= 121

HS: viết ra các T/C của phép nhân các số tự nhiên

 

doc 5 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 62 đến 63 - Năm học 2008-2009", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:../../2009
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6B
Tiết 62: Luyện tập
I. Mục tiêu bài dạy:
	1. Kiến thức: Giúp HS củng cố quy tắc về dấu trong phép nhân 2 số nguyên 
	2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính tích của hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.
 	HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính tích của 2 số nguyên
	3. Thái độ: HS có ý thức trong học tập, hứng thú với bộ môn
II. Chuẩn bị của giáo viên và HS
	1. GV : - Bảng phụ ghi bài 84, 86 (SGK). Bảng phụ gắn các kí tự của máy tính bỏ túi
	2. HS: Học thuộc quy tắc nhân số nguyên 
III. tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ (8 phút)
Đề bài
HS 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu
Tính
a, (+ 5).(+ 11)	;b, (- 6).9 ; c, 23.(- 7)	;d, (- 250).(- 8 )
HS 2 Chữa bài 82 (SGK)
So sánh 
a, (- 7). (- 5) với 0
b, (- 17). (5) với (- 5) . (-2) 
c, (+19).(+6) với (-17).(-10)
GV nhận xét và cho điểm
Đáp án
HS1: - Phát biểu nội dung 2 quy tắc (SGK)
Tính:
a, (+ 5).(+ 11) = 55	;
b, (- 6).9 = -54 ; c, 23.(- 7)	 =-121	;d, (- 250).(- 8 ) = 2000
HS2: 
a, (- 7). (- 5) >0
b, (- 17). (5) < (- 5) . (-2) 
c, (+19).(+6) < (-17).(-10)
2. Dạy nội dung bài mới
 *ĐVĐ: (1'): Trong tiết học hôm nay thầy trò ta cùng vận dụng các quy tắc về nhân các số nguyên vào giải bài tập:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1 : Chữa bài tập (10 phút)
Bài tập 81 (SGK 191)
HS đọc đề bài
Muốn biết bạn nào bắn được số diểm cao hơn ta làm như thế nào?
HS lên bảng trình bày lời giải 
GV cho 1 HS lên bảng trình bày lời giải 
Tổng số điểm của Sơn là:
3.5 + 1.0 + 2.(-2) = 15 + 0 + (-4) = 11
Tổng số điểm của Dũng là:
2.10 + 1.(-2) + 3.(-4) = 20 -2 -12 = 6
GV cho HS nhận xét lời giải của bạn 
Vậy bạn Sơn bắn được số điểm cao hơn 
Bài 83 (SGK/92)
HS đọc đề bài 
GV cho 1 HS trả lời kết quả và giải thích lý do
Một HS trả lời 
Giá trị của biểu thức (x - 2).(x + 4) khi x = -1 là số nào trong 4 đáp án sau
A.9 ; B.-9 ; C.5 ; D.-5
Giá trị của biểu thức 
(x-2) (x+4) khi x = -1 là B.-9
Vì (-1 - 2) (-1 + 4) = (-3).3 = - 9
2: Luyện tập (20 phút)
Bài 84: Điền các dấu “+”. “-” vào ô trống
HS đọc đề bài
GV cho 1 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ
HS cả lớp cùng làm
1 HS lên bảng làm bài
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của a.b2
+
+
+
+
+
-
-
+
-
+
-
-
-
-
+
-
Bài 85 (SGK/93)
Tính
a, (-25).8
a, = -205
b, 18.(-15)
b, = -270
c, (-1500).(-100)
c, = 150000
d, (-13)2
d, = 169
GV cho 2 HS lên bảng làm bài
HS 1 làm câu a, c
HS 2 làm câu b, d
Bài 86 (SGK/93)
Điền vào ô trống cho đúng 
HS làm bài theo nhóm (4 HS/nhóm)
GV treo bảng phụ và cho HS cả lớp làm bài theo nhóm
1 HS đại diện cho nhóm lên bảng điền kết quả 
GV cho 1 nhóm trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm khác nhận xét kết quả
HS nhóm khác nhận xét kết quả 
a
-15
13
-4
9
1
b
6
-3
-7
-4
-8
a.b
-90
-39
28
-36
8
Bài 89 (SGK/193)
Sử dụng máy tính bỏ túi để nhân hai số nguyên 
GV giới thiệu cho HS các nút x, +, - trên bảng phụ sau đó giới thiệu cách thực hiện phép nhân 
HS theo dõiGV hướng dẫn và thực hành theo trên máy tính của mình 
(-3).7 bằng máy tính 
GV cho HS áp dụng để tính 
8.(-5)
(-17). (-15)
(-1356). 17
39.(-152)
(-1909). (-75)
- HS sử dụng máy tính để tính kết quả các phép tính và báo cáo kết quả 
 3:Củng cố - Giới thiệu sự ra đời của số âm (5 phút)
	GV cho HS đọc phần “có thể em chưa biết” (SGK/92)
	4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2')
	Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu 
	- Làm bài tập: 87, 88 (SGK)
	128, 129, 130, 132, 133*(SBT)
	Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N.
=========================
Ngày soạn:../../2009
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6B
Tiết 63: Tính chất của phép nhân
I. Mục tiêu bài dạy:
	1. Kiến thức: HS hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân 	với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
	2. Kỹ năng: HS biết tìm dấu của tích nhièu số nguyên 
	Bước đầu HS có ý thức biết vận dụng các tính chất trong tính toán và 	biến đổi biểu thức.
	3. Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
	 Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
II. Chuẩn bị của GV và HS
	1. GV: Bảng ghi các tính chất của phép nhân
	2. HS: Ôn lại các tính chất của phép nhân trong N
III. Tiến trình bài dạy : 
1. Kiểm tra bài cũ : (5')
Đề bài
HS 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên
Tính a, (-16).12 ;b, 22.(-5) ;
c, (-2500). (-100) 	;d, (11)2
HS 2 Viết các tính chất của phép nhân các số tự nhiên 
Đáp án
HS1 - Quy tắc: SGK
Tính a, (-16).12 = -192	 ;b, 22.(-5) = -110	;c, (-2500). (-100) 	= 250000	;d, (11)2= 121
HS: viết ra các T/C của phép nhân các số tự nhiên
	2. Dạy nội dung bài mới
 	*ĐVĐ: (1'): Các tính chất của phép nhân trong N còn đúng trong Z ? Để trả lời câu hỏi đó thầy trò ta cùng đi nghiên cứu trong bài học hôm nay:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1: Tính chất giao hoán (3 phút)
GV giới thiệu như Sgk : a.b = b.a
1. Tính chất giao hoán .
GV cho HS phát biểu t.c giao hoán bằng lời 
HS phát biểu tính chất giao hoán của phép nhân 
VD: 2.(-3) = (-3).2 (= -6)
(-7).(-4) = (-4). (-7) (= 28)
2: Tính chất kết hợp (12 phút)
GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân trong N 
2. Tính chất kết hợp (12 phút)
HS phát biểu tính chất kết hợp của phép nhân trong N
Tương tự như phép nhân trong N em nào có thể nêu công thức về tính chất kết hợp của phép nhân trong Z
HS a.(b.c) = (a.b).c
Hãy tính bằng hai cách
Học sinh nêu 2 cách tính 
a, 9.(-5).2
9.(-5).2 = [9.(-5)].2 = (-45).2 = -90
b, 15.(-2).(-5)(-6)
9.(-5).2 = 9.[(-5).2] = 9.(-10) = -90
GV giới thiệu các chú ý (SGK/94)
HS đọc lần lượt các chú ý (SGK/94)
GV cho học sinh hoạt động nhóm bài ?1, ?2 yêu cầu HS lấy VD minh hoạ
HS hoạt động theo nhóm (4 HS/nhóm) khoảng 3 phút
GV cho 1 nhóm trình bày két quả sau đó yêu cầu HS nhóm khác nhận xét đánh giá 
Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả 
?1.... có dấu “+”
?2 ....có dấu “-”
GV giới thiệu nhận xét (SGK/94)
áp dụng tính:
HS thực hiện phép tính
a, 4.7.(-11).(-2)
a, = (4.7).[(-11).(-2)] = 28.22 = 616
b, (-3)3
b, = (-3) .(-3) .(-3) = -27
c, (-3)4
c, = (-3) .(-3) .(-3) .(-3) = 81
GV giới thiệu tính chất nhân với 1 
3. Nhân với 1 (3 phút)
HS phát biểu thành lời tính chất nhân với 1
a.1 = 1.a = a
“Mọi số nguyên nhân với 1 đều bằng chính nó”
GV cho HS làm ?3 và ?4
HS cả lớp cùng làm ?3 và ?4
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả của ?3 và ?4
HS trả lời
GV Vậy hai số đối nhau có bình phương bằng nhau
?3 a.(-1) = (-1).a = -a
?4 (-3)2 = 32 (=9)
GV cho học sinh nêu công thức và phát biểu nội dung của tính chất trên 
GV Phép nhân trong Z cũng có tính chất tương tự
4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (6 phút)
HS: a.(b+c) = a.b + a.c
Muốn nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại.
(?) Tính chất trên có đúng với phép trừ hay không? Lấy VD minh hoạ
HS Tính chất trên có đúng với phép trừ vì phép trừ được định nghĩa bởi phép cộng
VD: 5. (2-7) = 5.(-5) = - 25
5. (2-7) = 5.2 - 5.7 = 10 - 35 = -25
GV giới thiệu chú ý (SGK/95)
a(b-c) = a.b - a.c
HS cả lớp cùng làm ?5
HS 1 lên bảng làm câu a
HS 2 lên bảng làm câu b
ĐS: a, = -64
 b, = 0
GV cho HS làm ?5
GV cho 2 HS lên bảng làm bài
	4. Củng cố và luyện tập : ( 10')
GV cho HS phát biểu lại các tính chất của phép nhân trong tập hợp Z. 
So với tính chất của phép nhân trong N 
bài 91(SGK)
Thay một thừa số bằng tổng để tính
a, -55.11 = - 55.(10+1) = -605
b, 75.(-21) = 75.(-20-1) = 75.(-20) - 75.1 = -1500-75 = - 1575
GV cho HS nhận xét bài làm
bài 92 (SGK/95)
GV cho 2 HS lên bảng làm theo 2 cách khác nhau
C1: (37-17).(-5)+23.(-13-17) = 20.(-5)+23.(-30) = -100-690 = -790
C2: (37-17).(-5)+23.(-13-17) = 37.(-5)+17.5+23.(-13)-23.17 = -175+85-299-392 = -790
Nhận xét cách nào nhanh hơn ?
	4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2') 
Học thuộc các tính chất của phép nhân trong Z
Làm bài 92b, 93, 94b (SGK), 134, 135, 137 (SBT)
HS khá giỏi làm bài 139, 140, 141 (SBT)
=========================

Tài liệu đính kèm:

  • docT 62- 63 moi.doc