I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: HS hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2. Kỹ năng: HS biết tìm dấu của tích nhièu số nguyên
Bước đầu HS có ý thức biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức.
3. Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. GV: Bảng ghi các tính chất của phép nhân
2. HS: Ôn lại các tính chất của phép nhân trong N
III. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ : (5')
Đề bài
HS 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên
Tính a, (-16).12;b, 22.(-5);
c, (-2500). (-100) ;d, (11)2
HS 2 Viết các tính chất của phép nhân các số tự nhiên
Đáp án
HS1 - Quy tắc: SGK
Tính a, (-16).12 = -192 ;b, 22.(-5)= -110 ;c, (-2500). (-100) = 250000 ;d, (11)2= 121
HS: viết ra các T/C của phép nhân các số tự nhiên
Ngày soạn:../../2009 Ngày dạy:../01/2009 Dạy lớp: 6A Ngày dạy:../01/2009 Dạy lớp: 6B Tiết 62: Luyện tập I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố quy tắc về dấu trong phép nhân 2 số nguyên 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính tích của hai số nguyên cùng dấu và khác dấu. HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính tích của 2 số nguyên 3. Thái độ: HS có ý thức trong học tập, hứng thú với bộ môn II. Chuẩn bị của giáo viên và HS 1. GV : - Bảng phụ ghi bài 84, 86 (SGK). Bảng phụ gắn các kí tự của máy tính bỏ túi 2. HS: Học thuộc quy tắc nhân số nguyên III. tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ (8 phút) Đề bài HS 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu Tính a, (+ 5).(+ 11) ;b, (- 6).9 ; c, 23.(- 7) ;d, (- 250).(- 8 ) HS 2 Chữa bài 82 (SGK) So sánh a, (- 7). (- 5) với 0 b, (- 17). (5) với (- 5) . (-2) c, (+19).(+6) với (-17).(-10) GV nhận xét và cho điểm Đáp án HS1: - Phát biểu nội dung 2 quy tắc (SGK) Tính: a, (+ 5).(+ 11) = 55 ; b, (- 6).9 = -54 ; c, 23.(- 7) =-121 ;d, (- 250).(- 8 ) = 2000 HS2: a, (- 7). (- 5) >0 b, (- 17). (5) < (- 5) . (-2) c, (+19).(+6) < (-17).(-10) 2. Dạy nội dung bài mới *ĐVĐ: (1'): Trong tiết học hôm nay thầy trò ta cùng vận dụng các quy tắc về nhân các số nguyên vào giải bài tập: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 : Chữa bài tập (10 phút) Bài tập 81 (SGK 191) HS đọc đề bài Muốn biết bạn nào bắn được số diểm cao hơn ta làm như thế nào? HS lên bảng trình bày lời giải GV cho 1 HS lên bảng trình bày lời giải Tổng số điểm của Sơn là: 3.5 + 1.0 + 2.(-2) = 15 + 0 + (-4) = 11 Tổng số điểm của Dũng là: 2.10 + 1.(-2) + 3.(-4) = 20 -2 -12 = 6 GV cho HS nhận xét lời giải của bạn Vậy bạn Sơn bắn được số điểm cao hơn Bài 83 (SGK/92) HS đọc đề bài GV cho 1 HS trả lời kết quả và giải thích lý do Một HS trả lời Giá trị của biểu thức (x - 2).(x + 4) khi x = -1 là số nào trong 4 đáp án sau A.9 ; B.-9 ; C.5 ; D.-5 Giá trị của biểu thức (x-2) (x+4) khi x = -1 là B.-9 Vì (-1 - 2) (-1 + 4) = (-3).3 = - 9 2: Luyện tập (20 phút) Bài 84: Điền các dấu “+”. “-” vào ô trống HS đọc đề bài GV cho 1 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ HS cả lớp cùng làm 1 HS lên bảng làm bài Dấu của a Dấu của b Dấu của a.b Dấu của a.b2 + + + + + - - + - + - - - - + - Bài 85 (SGK/93) Tính a, (-25).8 a, = -205 b, 18.(-15) b, = -270 c, (-1500).(-100) c, = 150000 d, (-13)2 d, = 169 GV cho 2 HS lên bảng làm bài HS 1 làm câu a, c HS 2 làm câu b, d Bài 86 (SGK/93) Điền vào ô trống cho đúng HS làm bài theo nhóm (4 HS/nhóm) GV treo bảng phụ và cho HS cả lớp làm bài theo nhóm 1 HS đại diện cho nhóm lên bảng điền kết quả GV cho 1 nhóm trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm khác nhận xét kết quả HS nhóm khác nhận xét kết quả a -15 13 -4 9 1 b 6 -3 -7 -4 -8 a.b -90 -39 28 -36 8 Bài 89 (SGK/193) Sử dụng máy tính bỏ túi để nhân hai số nguyên GV giới thiệu cho HS các nút x, +, - trên bảng phụ sau đó giới thiệu cách thực hiện phép nhân HS theo dõiGV hướng dẫn và thực hành theo trên máy tính của mình (-3).7 bằng máy tính GV cho HS áp dụng để tính 8.(-5) (-17). (-15) (-1356). 17 39.(-152) (-1909). (-75) - HS sử dụng máy tính để tính kết quả các phép tính và báo cáo kết quả 3:Củng cố - Giới thiệu sự ra đời của số âm (5 phút) GV cho HS đọc phần “có thể em chưa biết” (SGK/92) 4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2') Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu - Làm bài tập: 87, 88 (SGK) 128, 129, 130, 132, 133*(SBT) Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N. ========================= Ngày soạn:../../2009 Ngày dạy:../01/2009 Dạy lớp: 6A Ngày dạy:../01/2009 Dạy lớp: 6B Tiết 63: Tính chất của phép nhân I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: HS hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng 2. Kỹ năng: HS biết tìm dấu của tích nhièu số nguyên Bước đầu HS có ý thức biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác. Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học II. Chuẩn bị của GV và HS 1. GV: Bảng ghi các tính chất của phép nhân 2. HS: Ôn lại các tính chất của phép nhân trong N III. Tiến trình bài dạy : 1. Kiểm tra bài cũ : (5') Đề bài HS 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên Tính a, (-16).12 ;b, 22.(-5) ; c, (-2500). (-100) ;d, (11)2 HS 2 Viết các tính chất của phép nhân các số tự nhiên Đáp án HS1 - Quy tắc: SGK Tính a, (-16).12 = -192 ;b, 22.(-5) = -110 ;c, (-2500). (-100) = 250000 ;d, (11)2= 121 HS: viết ra các T/C của phép nhân các số tự nhiên 2. Dạy nội dung bài mới *ĐVĐ: (1'): Các tính chất của phép nhân trong N còn đúng trong Z ? Để trả lời câu hỏi đó thầy trò ta cùng đi nghiên cứu trong bài học hôm nay: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1: Tính chất giao hoán (3 phút) GV giới thiệu như Sgk : a.b = b.a 1. Tính chất giao hoán . GV cho HS phát biểu t.c giao hoán bằng lời HS phát biểu tính chất giao hoán của phép nhân VD: 2.(-3) = (-3).2 (= -6) (-7).(-4) = (-4). (-7) (= 28) 2: Tính chất kết hợp (12 phút) GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân trong N 2. Tính chất kết hợp (12 phút) HS phát biểu tính chất kết hợp của phép nhân trong N Tương tự như phép nhân trong N em nào có thể nêu công thức về tính chất kết hợp của phép nhân trong Z HS a.(b.c) = (a.b).c Hãy tính bằng hai cách Học sinh nêu 2 cách tính a, 9.(-5).2 9.(-5).2 = [9.(-5)].2 = (-45).2 = -90 b, 15.(-2).(-5)(-6) 9.(-5).2 = 9.[(-5).2] = 9.(-10) = -90 GV giới thiệu các chú ý (SGK/94) HS đọc lần lượt các chú ý (SGK/94) GV cho học sinh hoạt động nhóm bài ?1, ?2 yêu cầu HS lấy VD minh hoạ HS hoạt động theo nhóm (4 HS/nhóm) khoảng 3 phút GV cho 1 nhóm trình bày két quả sau đó yêu cầu HS nhóm khác nhận xét đánh giá Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả ?1.... có dấu “+” ?2 ....có dấu “-” GV giới thiệu nhận xét (SGK/94) áp dụng tính: HS thực hiện phép tính a, 4.7.(-11).(-2) a, = (4.7).[(-11).(-2)] = 28.22 = 616 b, (-3)3 b, = (-3) .(-3) .(-3) = -27 c, (-3)4 c, = (-3) .(-3) .(-3) .(-3) = 81 GV giới thiệu tính chất nhân với 1 3. Nhân với 1 (3 phút) HS phát biểu thành lời tính chất nhân với 1 a.1 = 1.a = a “Mọi số nguyên nhân với 1 đều bằng chính nó” GV cho HS làm ?3 và ?4 HS cả lớp cùng làm ?3 và ?4 GV yêu cầu HS báo cáo kết quả của ?3 và ?4 HS trả lời GV Vậy hai số đối nhau có bình phương bằng nhau ?3 a.(-1) = (-1).a = -a ?4 (-3)2 = 32 (=9) GV cho học sinh nêu công thức và phát biểu nội dung của tính chất trên GV Phép nhân trong Z cũng có tính chất tương tự 4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (6 phút) HS: a.(b+c) = a.b + a.c Muốn nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại. (?) Tính chất trên có đúng với phép trừ hay không? Lấy VD minh hoạ HS Tính chất trên có đúng với phép trừ vì phép trừ được định nghĩa bởi phép cộng VD: 5. (2-7) = 5.(-5) = - 25 5. (2-7) = 5.2 - 5.7 = 10 - 35 = -25 GV giới thiệu chú ý (SGK/95) a(b-c) = a.b - a.c HS cả lớp cùng làm ?5 HS 1 lên bảng làm câu a HS 2 lên bảng làm câu b ĐS: a, = -64 b, = 0 GV cho HS làm ?5 GV cho 2 HS lên bảng làm bài 4. Củng cố và luyện tập : ( 10') GV cho HS phát biểu lại các tính chất của phép nhân trong tập hợp Z. So với tính chất của phép nhân trong N bài 91(SGK) Thay một thừa số bằng tổng để tính a, -55.11 = - 55.(10+1) = -605 b, 75.(-21) = 75.(-20-1) = 75.(-20) - 75.1 = -1500-75 = - 1575 GV cho HS nhận xét bài làm bài 92 (SGK/95) GV cho 2 HS lên bảng làm theo 2 cách khác nhau C1: (37-17).(-5)+23.(-13-17) = 20.(-5)+23.(-30) = -100-690 = -790 C2: (37-17).(-5)+23.(-13-17) = 37.(-5)+17.5+23.(-13)-23.17 = -175+85-299-392 = -790 Nhận xét cách nào nhanh hơn ? 4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2') Học thuộc các tính chất của phép nhân trong Z Làm bài 92b, 93, 94b (SGK), 134, 135, 137 (SBT) HS khá giỏi làm bài 139, 140, 141 (SBT) =========================
Tài liệu đính kèm: