Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 31 đến 46 (bản 2 cột)

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 31 đến 46 (bản 2 cột)

A. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: + HS được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.

 + HS biết cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN.

- Kĩ năng: Rèn cho HS biết quan sát, tìm tòi đặc điểm các bài tập để áp dụng nhanh, chính xác.

- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.

B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên: Bảng phụ .

- Học sinh: Học bài và làm bài đày đủ.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

 Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ (9 ph)

- HS1: ƯCLN của hai hay nhiều số là gì ?

- Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau ?

Cho VD ? Làm bài 141.

- Tìm ƯCLN (15; 30; 90).

- HS2: Nêu quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.

 Làm bài tập 176 . 2 HS lên bảng thực hiện Bài 141 tr 56 SGK:

8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau mà cả 2 đều là hợp số.

ƯCLN (15; 30; 90) = 15 vì 30 15 và

 90 15.

 Bài 176 tr 24 SBT:

a) ƯCLN (40; 60) = 22. 5 = 20.

b) ƯCLN (36; 60; 72) = 22. 3 = 12.

c) ƯCLN (13; 20) = 1.

d) ƯCLN (28; 39; 35) = 1.

 

doc 37 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 31 đến 46 (bản 2 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn:
Giảng:
 Tiết 31: ước chung lớn nhất
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.
 + HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
- Kĩ năng: HS biết cách tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯC và ƯCLN trong các bài toán thực tế.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ .
- Học sinh: Học bài và làm bài đày đủ.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (9 ph)
- HS1: Thế nào là giao của hai tập
hợp ?
- Chữa bài 172 .
- HS2: Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số ?
- Chữa bài tập 171 .
2 HS lên bảng thực hiện
Bài 172 tr 23 SBT:
a) A ầ B = {mèo}.
b) A ầ B = {1 ; 4}.
c) A ầ B = ặ.
Bài 171 tr 23 SBT: 
 Cách chia a và c thực hiện được.
cách b kông thực hiện được vì 36 5
Cách chia
Số nhóm
Số nam ở mỗi nhóm
Số nữ ở mỗi nhóm
a
c
3
6
10
5
12
6
Hoạt động 2
1. ước chung lớn nhất (10 ph)
- GV nêu VD: Tìm tập hợp các ước: Ư(12); Ư(30); ƯC (12; 30). Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC (12 ; 30).
- GV giới thiệu ước chung lớn nhất và kí hiệu.
- Vậy ƯCLN của hai hay nhiều số là số như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung SGK.
- Nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC và ƯCLN trong VD trên.
- GV: Tìm ƯCLN (5; 1)
 ƯCLN (12; 30; 1).
- GV đưa ra chú ý.
Hs Thực hiện
 rồi lên bảng 
Hs ghi vào vở
Là số chung lớn nhất trong các Ư
Đọc theo SGK
Thực hiện
?1
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.
Vậy ƯC (12; 30) = {1; 2; 3; 6}.
Số lớn nhất trong tập hợp ƯC (12; 30) là 6.
- KH: ƯCLN (12; 30) = 6.
* Khái niệm : SGK tr 54.
VD: ƯCLN (5; 1) = 1.
 ƯCLN (12; 30; 1) = 1.
* Chú ý: SGK rt 55 .
Hoạt động 3
2. tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số
ra thừa số nguyên tố (15 ph)
- GV nêu VD2:
 Tìm ƯCLN (36; 84; 168).
- Tìm thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất?
- Yêu cầu HS nêu các bước tìm ƯCLN.
- Yêu cầu HS tìm ƯCLN (12; 30).
- Yêu cầu HS đọc chú ý SGK.
- HS làm dưới sự hướng dẫn của GV.
Thực hiện
Thực hiện
VD: Tìm ƯCLN (36; 84; 168).
- Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
 36 = 22. 32.
 84 = 22.3 . 7
168 = 23. 3. 7
ƯCLN (36; 84; 169) = 22. 3 = 12.
?2. Tìm ƯCLN (8, 9).
 8 = 23 ; 9 = 32
ị ƯCLN (8,9) = 1. ị 8 và 9 là 2 số nguyên tố cùng nhau.
- ƯCLN (8; 12; 15) = 1
ị 8; 12; 15 là 3 số nguyên tố cùng nhau.
ƯCLN (24; 16; 8) = 8.
* Chú ý: SGK tr 55
Hoạt động 4
Củng cố (10 ph)
- Yêu cầu HS làm bài 139.
- Yêu cầu HS làm bài tập 140.
Bài 139 tr 56 SGK:
a) ƯCLN (56; 140) = 28.
b) ƯCLN (24; 84; 180) = 12.
c) ƯCLN (60; 180) = 60.
d) ƯCLN (15 và 19) = 1.
Bài 140 tr 56 SGK:
a) ƯCLN (16; 80; 176) = 16.
b) ƯCLN (18; 30; 77) = 1.
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (1 ph)
- Học bài.
- Bài tập 141, 142 . 176 .
 Soạn:
 Giảng:
 Tiết 32: luyện tập I
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.
 + HS biết cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN.
- Kĩ năng: Rèn cho HS biết quan sát, tìm tòi đặc điểm các bài tập để áp dụng nhanh, chính xác.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ .
- Học sinh: Học bài và làm bài đày đủ.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (9 ph)
- HS1: ƯCLN của hai hay nhiều số là gì ?
- Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau ?
Cho VD ? Làm bài 141.
- Tìm ƯCLN (15; 30; 90).
- HS2: Nêu quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
 Làm bài tập 176 .
2 HS lên bảng thực hiện
 Bài 141 tr 56 SGK:
8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau mà cả 2 đều là hợp số.
ƯCLN (15; 30; 90) = 15 vì 30 15 và
 90 15.
 Bài 176 tr 24 SBT:
a) ƯCLN (40; 60) = 22. 5 = 20.
b) ƯCLN (36; 60; 72) = 22. 3 = 12.
c) ƯCLN (13; 20) = 1.
d) ƯCLN (28; 39; 35) = 1.
Hoạt động 2
Cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN (10 ph)
- GV : ƯC (12; 30)là ước của ƯCLN .
- GV: Tìm số tự nhiên a biết :
 56 a ; 140 a.
Nghe và hiểu
Theo dõi
* Tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN .
ƯCLN (12, 30) = 6.
ị ƯC(12; 30) = {1; 2; 3; 6}.
Bài tập:
 56 a ị a ẻ ƯC (56 ; 140).
140 a
ƯCLN (56; 140) = 22. 7 = 28.
Vậy a ẻ ƯC(56;140)= {1;2;4;7;14;28}
Hoạt động 3
Luyện tập (25 ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập 142 SGK.
Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách xác định số lượng các ước của một số để kiểm tra ước chung vừa tìm.
- Yêu cầu HS làm bài tập 143, 144.
* Trò chơi: Thi làm toán nhanh.
- GV đưa bài tập lên bảng phụ:
Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC:
1) 54 ; 42 ; 48.
2) 24 ; 36 ; 72.
- GV cử hai đội chơi, mỗi đội 5 em, mỗi em chỉ viết một dòng.
- GV nhận xét trò chơi.
- Khắc sâu lại trọng tâm bài.
Thực hiện
Thực hiện
Quan sát rồi Thực hiện
 Bài 142 tr 56 SGK:
a) ƯCLN (16; 24) = 8.
 ƯC (16; 24) = {1; 2; 4; 8}.
b) ƯCLN (180; 234) = 18
 ƯC (180; 234) = {1;2;3;6;9;18}.
c) ƯCLN (60; 90; 135) = 15.
 ƯC (60; 90; 135) = {1; 3; 5; 15}.
 Bài 143 tr 56 SGK:
a là ƯCLN (420 và 700) ; a = 140.
 Bài 144 tr 56 SGK :
ƯCLN (144; 192) = 48.
ƯC(144;192) = {1;2;3;4;6;8;12;24;48}
54 = 2.33 24 = 23.3
42 = 2.3.7 36 = 22.32
48 = 24.3 72 = 23. 32
ị ƯCLN(54; 42;48) ị ƯCLN(24;36;42)
 = 2.3 = 6. = 22. 3 = 12
ị ƯC(54;42;48) ị ƯC(24;36;72)
 = {1;2;3;6}. = {1;2;3;4;6;12}.
Hoạt động 4
Hướng dẫn về nhà (1 ph)
- Ôn lại bài.
- Làm bài tập 177, 178, 180, 183 . Bài 146 SGK.
 Soạn: 
 Giảng:
 Tiết 33: luyện tập II
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS được củng cố các kiến thức về tìm ƯCLN, tìm các ƯC thông qua tìm ƯCLN.
 + Vận dụng trong việc giải các bài toán đó.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán, phân tích ra TSNT, tìm ƯCLN.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ .
- Học sinh: Học bài và làm bài đày đủ.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (10 ph)
- HS1: Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra TSNT.
- Tìm số a N lớn nhất biết:
 480 a và 600 a.
- HS2: Nêu cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
- Tìm ƯCLN (126; 210; 90).
2 HS lên bảng Thực hiện
aN : 480 a và 600 a aƯCLN(480 ; 600)
Hoạt động 2
Luyện tập (23 ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập 146.
- GV: 112 x và 140 x chứng tỏ x quan hệ như thế nào với 112 và 140 ?
? Muốn tìm ƯC (112; 140) làm thế nào?
- Cho HS làm bài 147 SGK.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.
- GV kiểm tra bài của 1 vài nhóm.
- tìm mối liên quan đến các dạng bài đã làm ở trên để áp dụng.
Trả lời 
x ẻ ƯC (112; 140)
Nhắc lại kiến thức
Đọc đề bài rồi thực hiện theo nhóm
 Bài 146 SGK tr 57:
112 x và 140 x 
ị x ẻ ƯC (112; 140)
ƯCLN (112; 140) = 28.
ƯC (112; 140) = {1;2;4;7;14;28).
Vì 10 < x < 20.
Vậy x = 14 thoả mãn các điều kiện của bài toán.
 Bài 147 SGK tr 57:
a) Gọi số bút trong mỗi hộp là a, theo đề bài ta có: a là ước của 28 (hay 
28 a).
a là ước của 36 (36 a) và a > 2.
ƯCLN (28; 36) = 4.
ƯC (28; 36) = {1; 2; 4}.
Vì a > 2 ị a = 4 thoả mãn các điều kiện của đề bài.
b) Số tổ nhiều nhất là ƯCLN (48; 72)
 = 24.
 Khi đó mỗi tổ có số nam là:
 48 : 24 = 2 (nam).
Và mỗi tổ có số nữ là:
 72 : 24 = 3.
Hoạt động 3
Giới thiệu thuật toán ơclít tìm ƯCLN của 2 số (10 ph)
- GV hướng dẫn HS làm: Phân tích ra TSNT.
 + Chia số lớn cho số nhỏ.
 + Nếu phép chia còn dư, lấy số đem chia cho số dư.
 + Nếu phép chia này còn dư lại số chia mới chia cho số dư mới.
 + Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm.
Theo dõi và nhớ cách thực hịên
Tìm ƯCLN (135 ; 105)
 135 105
	 105 30	1
 30 15 3
 0 2
Vậy ƯCLN (135; 105) = 15.
+ Tìm ƯCLN (48; 72).
 72 48
 48 24 1
 0 2
Số chia cuối cùng là 24
Vậy ƯCLN (48; 72) = 24.
Hoạt động 4
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Ôn lại bài.
- Làm bài tập 182, 184, 186, 187 SBT.
Soạn: 
Giảng:
 Tiết 34: bội chung nhỏ nhất
 A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS hiểu thế nào là BCNN của nhiều số.
 + HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra TSNT.
 + HS biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lí trong từng trường hợp.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán, phân tích ra TSNT, tìm BCNN.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ để so sánh hai quy tắc, phấn màu.
- Học sinh: Học bài và làm bài đày đủ.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (7 ph)
- Thế nào là bội chung của hai hay nhiều số? xẻBC(a,b) khi nào ?
- Tìm BC (4; 6)
- Yêu cầu HS chỉ ra số nhỏ nhất khác 0 là BC (4; 6).
Hs lên bảng trả lời và thực hiện
- HS: Số 12.
- HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập.
B (4) = {0;4;8;12;16;20;24;28;32...}.
B (6) = {0; 6; 12; 18; 24; ...}.
Hoạt động 2
1. bội chung nhỏ nhất (12 ph)
- GV Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các BC( 4 ;6) là 12.
Nói: 12 là BCNN của 4 và 6.
- KH: BCNN (4; 6) = 12.
- Vậy BCNN của hai hay nhiều số là số như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung trong SGK .
- Tìm mối quan hệ giữa BC và BCNN ? ị nhận xét.
-Nêu chú ý về trường hợp tìm BCNN của nhiều số mà có một số bằng 1 ?
Nghe và ghi vào vở
Hs trả lời
Đọc SGK
Đọc chú ý SGK
Bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 là
BCNN(4;6) =12
-BCNN Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.
- NX:Tất cả các bội chung của 4 và 6 đều là bội của BCNN (4; 6).
- Chú ý:
BCNN (a; 1) = a
BCNN (a; b; 1) = BCNN (a; b).
VD: BCNN (5 ; 1) = 5.
 BCNN (4; 6; 1) = BCNN (4, 6).
Hoạt động 3
Tìm bội chung bằng cách 
phân tích các số ra TSNT (25 ph)
- Nêu VD2: Tìm BCNN (8; 18; 30).
- Trước hết phân tích các số 8; 18; 30 ra thừa số nguyên tố.
- Để chia hết cho 8, BCNN của 3 số 8, 18, 30 phải chứa TSNT nào ?
Với các số mũ bao nhiêu ?
- GV giới thiệu các thừa số nguyên tố trên là các TSNT chung và riêng. Mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
- Lập tích các thừa số vừa chọn ta có BCNN phải tìm.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm:
+ Rút ra quy tắc tìm BCNN.
+ So sánh điểm giống và khác với tìm ƯCLN.
* Củng cố:
- Yêu cầu HS tìm BCNN (4; 6) bằng cách phân tích 4 và 6 ra TSNT.
- Làm ?1.
- Tìm BCNN (5;7;8) ị chú ý a.
- Tìm BCNN (12; 16; 48) ị chú ý b.
- Yêu cầu HS làm bài tập 149 SGK.
Theo dõi rồi nhớ cách tìm và rút ra quy tắc 
- HS hoạt động theo nhóm: Qua VD và đọc SGK rút ra các bước tìm BCNN, so sánh với tìm ƯCLN.
- HS phát biểu quy tắc tìm BCNN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1.
làm ?1 SGK
làm bài 149 SGK
VD2: Tìm BCNN (8; 18; 30).
 8 ...  số đó là số nào? 
- Yêu cầu HS làm bài tập 20 .
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc GTTĐ của một số nguyên.
 Yêu cầu HS làm bài tạp 22 SGK.
- GV đưa trục số lên bảng phụ để HS dễ nhận biết.
 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập 32 .
- Chú ý: Mỗi phần tử của tập hợp chỉ liệt kê một lần.
Thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
Trả lời 
2 HS lên bảng chữa.
Nhắc lại
Thực hiện
- HS hoạt động theo nhóm bài tập 32 .
Dạng 1: So sánh hai số nguyên:
 Bài 18 tr 73 SGK:
a) Số a chắc chắn là số nguyên dương.
b) Không, số b có thể là số nguyên dương (VD : 1; 2) hoặc số 0.
c) Không, số c có thể là 0.
d) Chắc chắn.
Bài 19 :
a) 0 < + 2 b) - 15 < 0.
c) - 10 < - 6 d) + 3 < + 9
 - 10 < + 6 - 3 < + 9.
Dạng 2: Bài tập tìm số đối của một số nguyên:
 Bài 21 tr 73 SGK:
 - 4 có số đối là + 4.
 6 có số đối là - 6
 = 5 có số đối là - 5.
 = 3 có số đối là - 3.
 4 có số đối là - 4.
 0 có số đối là 0.
Dạng 3: Tính giá trị biểu thức:
Bài 20 tr 73 SGK:
a) - = 8 - 4 = 4.
b) . = 7 . 3 = 21.
c ) : = 18 : 6 = 3.
d) + = 153 + 53 = 206.
Dạng 4: Tìm số liền trước, liền sau của một số nguyên:
 Bài 22 tr 74 SGK:
a) Số liền sau của 2 là 3.
 Số liền sau của - 8 là - 7.
 Số liền sau của 0 là 1.
 Số liền sau của -1 là 0
b) Số liền trước của - 4 là - 5. Số liền trước của 0 là - 1. Số liền trước của 1 là 0. Số liền trước của - 25 là - 26.
c) a= 0.
Dạng 5: Bài tập về tập hợp:
a) B = {5; - 3; 7; - 5; 3; - 7}.
b) C = {5; - 3; 7; - 5; 3}.
Hoạt động 3
Củng cố (8 ph)
- GV: Nhắc lại cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số.
- Nêu lại nhận xét so sánh số nguyên dương, số nguyên âm, 2 số nguyên âm.
- Định nghĩa GTTĐ của một số ?
Nêu các quy tắc tính GTTĐ của số nguyên dương, số nguyên âm, số 0 ?
- HS trả lời.
Hoạt động 4
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Học thuộc định nghĩa và các nhận xét.
- BT: 25 đến 31 SBT.
Soạn:
Giảng:
 Tiết 44: cộng hai số nguyên cùng dấu
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm.
- Kĩ năng: Bước dầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng.
- Thái độ: HS bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Trục số, bảng phụ.
- Học sinh: Trục số vẽ trên giấy. Ôn tập quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
 Kiểm tra bài cũ (7 ph )
HS1 + Nêu cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số.
 Nêu các nhận xét và so sánh hai số nguyên.
 Chữa bài tập 28 SBT.
 + Nêu : GTTĐ của số nguyên a 
là gì ?
 HS2 Nêu cách tính GTTĐ của số nguyên dương, số nguyên âm, số 0.
 Chữa bài tập 29 .
2 HS lên bảng Trả lời .
- HS lớp nhận xét bài làm của bạn.
Bài 28 tr 58 SBT: Điền vào chỗ 
a) + 3 > 0 b) 0 > -13 
c) ..-25 < ..- 9 d) -5 < +8 
 ..-25 < ..+ 9 +5 < +8 
Bài 29 tr 58 SBT : Tính giá trị của:
a) - = 6 – 2 = 4
b) . = 5 .4 = 20
c) : = 20 : 5 = 4
d) + = 247 + 47 = 294
	Hoạt động 2
1. cộng hai số nguyên dương (8 ph)
- GV hướng dẫn HS cộng hai số nguyên dương 
-GV thực hành trên trục số.
 (+ 4) + (+ 2)
 + Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm 4.
 + Di chuyển tiếp con chạy về bên phải hai đơn vị tới điểm 6.
 4 + 2 = 6.
Nghe và hiểu
- HS thực hiện:
Quan sát 
- HS cộng trên trục số:
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0
 chẳng hạn: 
 (+ 425) + (+ 150) = 425 + 150 = 575.
 VD: (+ 3) + (+ 5) = (+ 8).
	Hoạt động 3
2. cộng hai số nguyên âm (20 ph)
- GV ĐVĐ như SGK.
- Đưa ra VD1:
 Tóm tắt: Nhiệt độ buổi trưa - 30C, buổi chiều giảm 20C. Tính nhiệt độ buổi chiều.
- Muốn tính nhiệt độ buổi chiều ở Matxcơva ta làm như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS cộng trên trục số.
 áp dụng: (- 4) + (- 5) = ?
- Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc quy tắc, lưu ý HS tách thành hai bước:
 + Cộng 2 GTTĐ.
 + Đặt dấu "-" đằng trước.
- Yêu cầu HS làm ?2.
- HS tóm tắt đề.
Trả lời 
- HS đọc quy tắc SGK.
Thực hiện
VD1:
- Nhiệt độ giảm 20C có thể coi 
tăng - 20C.
 (- 3) + (- 2) = ?
Vậy (- 3) + (- 2) = (- 5).
- Kết quả là một số nguyên âm.
?1 (- 4) + (- 5 ) = -9
 + = 4 + 5 = 9
NX : Cộng hai số nguyên âm là cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “- ” ở trước kết quả
*) Quy tắc : SGK tr 75
VD: (- 17) + (- 54) = - 71.
?2.
a) (+ 37) + (+ 81) = + 118.
b) (- 23) + (- 17) = - (23 + 17) = - 40.
Hoạt động 4
Củng cố (8 ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập 23 và 24 .
- Cho HS hoạt động nhóm bài tập 25 và 37 .
- Yêu cầu HS nhận xét: 
 + Cách cộng hai số nguyên dương, cách cộng hai số nguyên âm.
 + Tổng hợp: Cộng hai số nguyên cùng dấu.
- Hai HS lên bảng làm bài tập 23 và 24.
- HS lớp nhận xét.
- HS lớp hoạt động nhóm bài tập 25 và 37 .
- Nhận xét.
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên âm , cộng hai số nguyên cùng dấu.
- Làm bài tập: 35 đến 41 SBT.
 26 SGK.
Soạn: 
Giảng:
 Tiết 45: Luyện tập 
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên, qua kết quả phép tính rút ra nhận xét.
- Thái độ: Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu. 
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động I:
 Kiểm tra bài cũ
HS1:Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu?
áp dụng làm bài tập 23
HS2: Làm bài tập 35 tr 58 SBT
2 HS lên bảng Thực hiện
Bài 23 tr 75 SGK Tính:
a) 2763 + 152 = 2915 b)(-7)+ (-14)=-21
c)(-35)+(-9)=- 44
Bài 35 tr 58 SBT
a)8274 + 226= 8500 b)(-5)+(-11)=-16
c) (-43)+ (-9)= -52
Hoạt động II:
 Luyện tập
Yêu cầu HS làm bài tập 24 tr 75 SGK theo nhóm
Yêu cầu HS làm bài tập 25 tr 75 SGK
Yêu cầu HS làm bài tập 26 tr 75 SGK
Yêu cầu HS làm bài tập 39 tr 59 SBT
Yêu cầu HS làm bài tập 40 tr 59 SBT
yêu cầu 2 HS lên bảng giải
Yêu cầu HS làm bài tập 41 tr 59 SBT
Thực hiện
Đại diện nhóm lên trình bày	 
Thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
 2 HS lên bảng Thực hiện
Thực hiện
2HS lên bnảg
Thực hiện
Bài tập 24 tr 75 SGK: Tính
(-5) + (-248) = - 253
17 + = 17+ 33= 50
+= 37+ 15 = 52
Bài tập 25 tr 75 SGK
a) (-2)+(-5) > (-5) Vì (-2)+(-5) =7 
b) (-10) < (-3)+(-8) vì (-3)+(-8) = 11
Bài 26 SGK
Nhiệt độ giảm xuống 70C tức là tăng lên -70C nên ta có (-5) + (-7) = -12
Vậy nhiệt độ của phòng ướp lạnh là: - 120C
Bài tập 39 tr 59 SBTtính giá trị của BT
x+(-10), biết x=-28
ta có (-28)+ (-10) = -38
(-267) + y, biết y =-33
ta có : (-267) + (-33) = - 300
Bài tập 40 tr 59 SBT	
Nêu ý nghĩa của các câu ssau
a)Nhiệt độ tăng t0C , nếu t = 12;-3;0
b)Số tiền tăng a nghìn đồng, nếu a = 70; -500 ; 0
 Giải
a)Nhiệt độ tăng t0C , nếu t = 12;-3;0
tức là : Nhiệt độ tăng 12;-3; 0 0C
Số tiền tăng a nghìn đồng, nếu a = 70; -500 ; 0 tức là : Số tiền tăng 70; -500 ; 0 nghìn đồng
Bài tập 41 tr 59 SBT
Viết hai số tiếp theo của dãy số
a)2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12
b) -3 ; -5 ; -7 ; -9; -11 ; -13
Hoạt động III: 
Tổng kết – dặn dò
 Gv tổng kết nội dung kiến thức đã áp dụng để giải các bài tập
- Dặn dò: Về nhà ôn tập lại các kiến thức về cộng hai số nguyên cùng dấu
	Đọc và nghiên cứu bài “Cộng hai số nguyên khác dấu”
Soạn: 
Giảng:
Tiết 46: cộng hai số nguyên khác dấu
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng hai số nguyên cùng dấu).
- Kĩ năng: HS hiểu được dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng.
- Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Trục số, bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: Trục số vẽ trên giấy. 
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
	Hoạt động 1
 Kiểm tra bài cũ (7 ph )
HS 1 Chữa bài tập 26 .
HS2 Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm? Cộng hai số nguyên dương ? Cho VD.
- GV nhận xét, cho điểm.
- HS1: Làm bài tập 26 .
- HS2: Trả lời câu hỏi.
bài tập 26 
 Tóm tắt:
 Nhiệt độ hiện tại : - 50C.
Nhiệt độ giảm 70C. 
Tính nhiệt độ sau khi giảm.
 Giải:
(- 5) + (- 7) = (- 12).
Vậy nhiệt độ sau khi giảm là (- 120C).
	Hoạt động 2
1. ví dụ (12 ph)
- GV nêu VD ; Yêu cầu HS tóm tắt đề bài.
- GV gợi ý: Nhiệt độ giảm 50 có thể coi là nhiệt độ tăng bao nhiêu độ C ?
- Dùng trục số để tìm kết quả phép 
tính ?
- GV đưa hình 76 lên và giải thích lại.
 (+ 3) + (- 5) = (- 2).
- Yêu cầu HS tính GTTĐ của mỗi số hạng và GTTĐ của tổng.
- Dấu của tổng đựơc xác định như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm ?1, thực hiện trên trục số.
- Yêu cầu HS làm ?2.
HS tóm tắt đề bài.
Thực hiện
- 1 HS lên bảng thực hiện trên trục số.
Trả lời 
Thực hiện
 Thực hiện
Tóm tắt:
- Nhiệt độ buổi sáng : 30C.
- Chiều giảm : 50C.
Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều ?
 30C - 50C
hoặc 30C + (- 50C) = -2 0C
- GTTĐ của tổng bằng hiệu hai GTTĐ (GTTĐ lớn trừ GTTĐ nhỏ).
- Dấu của tổng là dấu của số có GTTĐ lớn hơn.
?1. (- 3) + (+3) = 0.
 (+3) + (- 3) = 0.
?2. 
a) 3 + (- 6) = (- 3).
 {- 6{ - { 3{ = 6 - 3 = 3
Vậy: 3 + (- 6) = - (6 - 3).
b) (- 2) + 4 = + (4 - 2).
Hoạt động 3
2. quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu (13 ph)
- Qua VD trên hãy cho biết : Tổng của hai số đối nhau là bao nhiêu ?
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta làm thế nào ?
- GV đưa quy tắc lên bảng phụ, yêu cầu HS nhắc lại nhiều lần.
 VD: (- 237) + 55 = - (237 - 55) = - 218.
- Yêu cầu HS làm ?3.
- Cho bài tập 27 .
Trả lời 
Trả lời 
- HS làm ?3.
Thực hiện
- Tổng của hai số đối nhau bằng 0.
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu mà không đối nhau ta tìm hiệu hai GTTĐ (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả dấu của số có GTTĐ lớn hơn.
?3 a) (- 38) + 27 = - (38 - 27) = -11 
 (vì 38 > 27)
 b) 273 + (- 123) = +(273 - 123) =150
 ( vì 273 > 123)
 Bài 27 SGK tr 76:
a) 26 + (- 6) = 20.
b) (- 75) + 50 = - 25.
c) 80 + (- 220) = - 140.
d) (- 73) + 0 = - 73.
Hoạt động 4
Luyện tập - củng cố (10 ph)
- Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu. So sánh 2 quy tắc đó.
 Điền đúng, sai vào dấu "..." :
(+7) + (-3) = + 4 ....
(- 2) + (+2) = 0 ....
(- 4) + (+7) = (- 3) ....
(- 5) + (+5) = 10 ....
- HS nhắc lại quy tắc.
- So sánh: + Tính GTTĐ.
 + Xác định dấu.
Đ
Đ
S
S.
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (3 ph)
Học thuộc lòng quy tắc. 
So sánh 2 quy tắc: Cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

Tài liệu đính kèm:

  • docT 31 - 35 36 -40-46.doc