Hoạt động của thầy trò
Cho học sinh nghiên cứu đầu bài tập 1 (bảng phụ)
Muốn tính số phần tử của các tập hợp trên ta làm thế nào?
Dãy số trong các tập hợp trên là dãy số cách đều nên ta lấy số cuối trừ số đầu chia cho khoảng cách các số rồi cộng 1 ta sẽ được số phần tử của tập hợp.
Cho 3 học sinh lên bảng làm bài tập
Dưới lớp làm và nhận xét.
Nhận xét.
Treo bảng phụ:
Tính nhanh: a) (2100 - 42): 21
b) 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31+ 32+ 33
c) 2 .31 .12 + 4 . 6 .42 + 8 .27 .3
Để tính nhanh một phép tính ta làm như thế nào?
Vận dụng tính chất của các phép tính tính nhanh.
Phần a vận dụng tính chất nào để tính nhanh?
(a - b) : c = a : c - b : c
Có nhận xét gì về phép tính ở phần b?
Tổng của số đầu, số cuối và các số cách đều số đầu và số cuối có tổng bằng 59.
Tính nhanh phần c như thế nào?
Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Gọi 3 học sinh lên bảng.
Dưới lớp cùng làm và nhận xét.
Lưu ý cho HS cách tính nhanhmột phép tính.
Nêu thứ tự thực hiện phép tính khi biểu thức không có dấu ngoặc , có dấu ngoặc.
Trả lời :
Vận dụng thực hiện các phép tính sau: (Bảng phụ )
a) 3.5 - 16:2
b) (39.42 - 37.42) : 42
c) 2448: [119 - (23 - 6)]
Phân theo nhóm học tập.
Các nhóm lên thực hiện.
Cho HS làm bài tập :(bảng phụ)
Tìm x, biết:
a) ( x - 47 ) - 115 = 0
b) ( x - 36) : 18 = 12
c) 2 =16
d) x = x
Nghiên cứu đầu bài tập ít phút.
Gọi 4 HS lên bảng giải và nêu cách làm
Thực hiện - nhận xét bài làm của bạn.
Nhận xét và chốt lại cách làm.
Ngµy so¹n :
Ngµy gi¶ng: D¹y líp: 6A
Ngµy gi¶ng: D¹y líp: 6B
Tiết 17 LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Hệ thống lại cho học sinh các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng , trừ nhân, chia, nâng lên luỹ thừa.
b. kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tính toán.
c. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác,trình bầy rõ ràng mạch lạc.
2. Chuẩn bị:
a. GV : Bảng phụ
b. HS: Các câu hỏi 1; 2; 3 phần ôn tập ( 61 - SGK )
3. Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
Sĩ số: 6A: 6B:
a. Kiểm tra bài cũ : (6')
Câu hỏi:
HS1.Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và nhân?
HS2. Luỹ thừa mũ n của a là gì ? viết công thức nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
HS3.Khi nào phép trừ các số tự nhiên thực hiện được? khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b?
Yêu cầu trả lời:
HS1: Phép cộng Phép nhân
- giao hoán: a + b = b + a a . b = b . a
- Kết hợp : (a + b) + c= a+(b + c) (a . b). c= a. ( b . c)
- cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a Nhân với số 1 : a . 1 = 1 . a = a
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a ( b + c) = ab + ac
HS2:
- Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a.
a= (n0)
a.a=a ; a:a=a (a0; mn)
HS3:
- Phép trừ các số tự nhiên thực hiện được nếu như số bị trừ lớn hơn số trừ (hoặc bằng số trừ)
- Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b nếu có 1 số tự nhiên q sao cho a = b.q
b. Dạy bài mới: (31')
ĐVĐ: Trong tiết học hôm nay chúng ta hệ thống lại các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng trừ, nhân, chia , nâng lên luỹ thừa:
Hoạt động của thầy trò
Học sinh ghi
GV
?Kh
HS
Gv
HS
GV
GV
?TB
HS
?Kh
HS
?TB
HS
?TB
HS
GV
HS
GV
?Tb
HS
GV
GV
HS
GV
?
GV
HS
GV
Cho học sinh nghiên cứu đầu bài tập 1 (bảng phụ)
Muốn tính số phần tử của các tập hợp trên ta làm thế nào?
Dãy số trong các tập hợp trên là dãy số cách đều nên ta lấy số cuối trừ số đầu chia cho khoảng cách các số rồi cộng 1 ta sẽ được số phần tử của tập hợp.
Cho 3 học sinh lên bảng làm bài tập
Dưới lớp làm và nhận xét.
Nhận xét.
Treo bảng phụ:
Tính nhanh: a) (2100 - 42): 21
b) 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31+ 32+ 33
c) 2 .31 .12 + 4 . 6 .42 + 8 .27 .3
Để tính nhanh một phép tính ta làm như thế nào?
Vận dụng tính chất của các phép tính tính nhanh.
Phần a vận dụng tính chất nào để tính nhanh?
(a - b) : c = a : c - b : c
Có nhận xét gì về phép tính ở phần b?
Tổng của số đầu, số cuối và các số cách đều số đầu và số cuối có tổng bằng 59.
Tính nhanh phần c như thế nào?
Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Gọi 3 học sinh lên bảng.
Dưới lớp cùng làm và nhận xét.
Lưu ý cho HS cách tính nhanhmột phép tính.
Nêu thứ tự thực hiện phép tính khi biểu thức không có dấu ngoặc , có dấu ngoặc.
Trả lời :
Vận dụng thực hiện các phép tính sau: (Bảng phụ )
a) 3.5- 16:2
b) (39.42 - 37.42) : 42
c) 2448: [119 - (23 - 6)]
Phân theo nhóm học tập.
Các nhóm lên thực hiện.
Cho HS làm bài tập :(bảng phụ)
Tìm x, biết:
a) ( x - 47 ) - 115 = 0
b) ( x - 36) : 18 = 12
c) 2=16
d) x= x
Nghiên cứu đầu bài tập ít phút.
Gọi 4 HS lên bảng giải và nêu cách làm
Thực hiện - nhận xét bài làm của bạn.
Nhận xét và chốt lại cách làm.
1. Bài tập 1: (8')
Tính số phần tử của các tập hợp
a. A =
b. B =
c. C =
Giải
Số phần tử của tập hợp A là :
(100 - 40) : 1 +1 = 61 ( phần tử)
Số phần tử của tập hợp B là :
( 98 - 10) : 2+1 = 45 ( phần tử)
Số phần tử của tập hợp C là :
(105 - 35) : 2+1 = 36 ( phần tử)
2. Tính nhanh: (8')
a) (2100 - 42): 21 = 2100 : 21 - 42 : 21
=100 -2
= 98
b)26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31+ 32+ 33
= (26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30)
= 59 .4
= 236
c) 2 .31 .12 + 4 . 6 .42 + 8 .27 .3
=24 .31 + 24 .42 + 24 .27 =
= 24 (31 + 42 + 27)
= 24 . 100
= 2400
3.Thực hiện các phép tính sau: (8')
a) 3.5- 16:2
=3.25 - 16:4
=75 - 4
=71
b) (39.42 - 37.42) : 42 =
= [42(39 - 37)]: 42
= [42 . 2] : 42
= 84 : 42 = 2
c) 2448: [119 - (23 - 6)]
= 2448 : [119 - 17]
= 2448 : 102
=24
4.Tìm x, biết: (10')
a. ( x - 47 ) - 115 = 0
x - 47 = 115
x = 117 + 47
x = 162
b. ( x - 36) : 18 = 12
x - 36 = 12 .18
x - 36 = 216
x = 216 + 36
x = 252
c. 2=16 2=2x=4
d. x= x x
c. Củng cố và luyện tập: ( 7')
? Nêu các cách để viết một tập hợp
HS: Để viết một tập hợp , thường có 2 cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
? Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính (không có ngoặc, có ngoặc)
HS: Thứ tự thực hiện phép tính không có ngoặc: luỹ thừa ® Nhân, chia ® cộng , trừ.
Thứ tự thực hiện phép tính có ngoặc ( )[ ] { }.
GV: Chốt lại cách làm với từng dạng bài tập:
- Bài tập dạng tính số phần tử của các tập hợp
- Bài tập dạng tính nhanh.
- Bài tập dạng thứ tự thực hiện các phép tính.
- Bài tập dạng tìm x bài tập tìm x học sinh hay sai giáo viên chốt lại giảng kỹ.
a. ( x - 47 ) - 115 = 0
x - 47 = 115
x = 117 + 47
x = 162
b. ( x - 36) : 18 = 12
x - 36 = 12 .18
x - 36 = 216
x = 216 + 36
x = 252
c. 2=16 2=2x=4
d. x= x x
d. Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà: (1')
Ôn tập lại các phần đã học và các dạng bài tập đã làm để giờ sau kiểm tra một tiết.
Tài liệu đính kèm: