I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
2. Kĩ năng.
- Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm.
- Sử dụng đúng các kí hiệu >, <, ≥,="">,>
3. Thái độ.
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại gợi mở, luyện tập.
- Tìm và giải quyết vấn đề.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? và các bài tập củng cố.
- HS: Làm các bài tập về nhà, đọc trước bài.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp. (1')
2. Kiểm tra bài cũ. (5')
HS1: Có mấy cách ghi một tập hợp?
- Làm bài tập: Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 13.
HS2: Viết tập hợp A có các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách.
3. Bài mới:
CHƯƠNG I. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1: §1. TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Ngày soạn :
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
2. Kĩ năng.
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
3. Thái độ.
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại gợi mở, luyện tập.
- Tìm và giải quyết vấn đề.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
- HS: Đọc trước bài.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp. (1')
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Nội dung bài mới.
TG
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
15'
HĐ1: Các ví dụ.
GV: Cho HS quan sát H1 - SGK.
HS: Quan sát H1.
GV: Giới thiệu tập hợp các đồ vật trên bàn, sau đó nêu lên 1 số ví dụ về tập hợp. Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu lên 1 số ví dụ khác.
HS: Thực hiện.
GV: Giới thiệu: Ta thấy khái niệm về tập hợp rất hay gạp trong toán học và cả trong đời sống.
1. Các ví dụ.
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
25'
HĐ2: Cách viêt. Các kí hiệu.
GV: Ta đã lấy được ví dụ về tập hợp, vậy cách viết tập hợp như thế nào?
HS: Lưu ý cách đặt tên tập hợp.
GV: Người ta thường đặt tên tập hợp bằng những chữ in hoa.
Cho HS đọc SGK.
? Để viết tập hợp A ta cần làm những gì?
HS: Liệt kê tất cả những số tự nhiên nhỏ hơn 4.
GV: Hướng dẫn HS viết tập hợp A.
Tương tự, yêu cầu HS lên bảng viết tập hợp B.
HS: Thực hiện.
GV: Giới thiệu phần tử của tập hợp.
? Tập hợp B gồm các phần tử nào?
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu cho HS cách kí hiệu các phần tử thuộc tập hợp.
? 1 có thuộc tập hợp A không?
? 5 có là phần tử của A không?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS quan sát cách viết tập hợp A, B. Cho nhận xét.
HS: Thực hiện.
GV: Nhấn mạnh phần chú ý.
HS: Đọc lại chú ý.
GV: Giới thiệu cho HS viết tập hợp theo cách khác.
GV: Trong cách này ta đã chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp.
GV: Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách: (SGK - 5)
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày
bài làm. Kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
2. Cách viết. Các kí hiệu.
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y để đặt tên cho tập hợp.
- Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4:
A = {0; 1; 2; 3} hay A = {1; 3; 2; 0}
- Tập hợp B là tập hợp các chữ cái a, b, c:
B = {a, b, c} hay B = {b, a, c}
- Các số 0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A. Các chữ cái a, b, c là các phần tử của tập hợp B.
- Ký hiệu:
1 ∈ A, đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A.
5 ∉ A, đọc là 5 không thuộc A hoặc là 5 không là phần tử của A.
*Chú ý: (SGK - 5)
- Ngoài cách liệt kê phần tử của tập hợp, ta còn có thể viết:
A = {xÎN | x<4}
N lµ tËp hîp sè tù nhiªn.
* Có 2 cách viết tập hợp :
- Liệt kê các phần tử.
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Biểu diễn: A
.1 .2 .0 .3
?1 D= {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
hoÆc D = {xÎN/ x<7}
?2
4. Củng cố. (3')
- Viết các tập hợp sau bằng 2 cách:
a) Tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7.
b) T ập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15.
- Làm bài tập 1, 2 SGK .
5 Hướng dẫn về nhà. (1')
- Bài tập về nhà 3, 4, 5 trang 6 SGK.
- Đọc trước bài §2: Tập hợp các số tự nhiên.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
............
Tiết 2: §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Ngày soạn:
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ³ biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
2. Kĩ năng.
- Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm.
- Sử dụng đúng các kí hiệu >, <, ≥, ≤.
3. Thái độ.
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại gợi mở, luyện tập.
- Tìm và giải quyết vấn đề.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? và các bài tập củng cố.
- HS: Làm các bài tập về nhà, đọc trước bài.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp. (1')
2. Kiểm tra bài cũ. (5')
HS1: Có mấy cách ghi một tập hợp?
- Làm bài tập: Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 13.
HS2: Viết tập hợp A có các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách.
3. Bài mới:
TG
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
17'
HĐ1: Tập hợp N và tập hợp N*.
GV: Hãy ghi dãy số tự nhiên đã học ở tiểu học?
HS: 0; 1; 2; 3; 4; 5
GV: Ở tiết trước ta đã biết, tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N.
? Hãy lên viết tập hợp N và cho biết các phần tử của tập hợp đó?
HS: Thực hiện.
? Kể tên 1 số phần tử của tập hợp N.
GV: Treo bảng phụ. Giới thiệu tia số và biểu diễn các số 0; 1; 2; 3 trên tia số.
0
1
2
3
4
GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2; 3 trên tia số, lần lượt được gọi tên là: điểm 0; điểm 1; điểm 2; điểm 3.
=> Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a.
? Hãy biểu diễn các số 4; 5; 6 trên tia số và gọi tên các điểm đó.
HS: Lên bảng phụ thực hiện.
GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn một điểm trên tia số. Nhưng điều ngược lại có thể không đúng.
Vd: Điểm 5,5 trên tia số không biểu diễn số tự nhiên nào trong tập hợp N.
GV: Giới thiệu tập hợp N*, cách viết và các phần tử của tập hợp N* như SGK.
Giới thiệu cách viết chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp N* là:
N* = {x N | x 0}
1. Tập hợp N và tập hợp N*.
a) Tập hợp các số tự nhiên.
- Ký hiệu: N
N = { 0 ;1 ;2 ;3 ; ...}
- Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ... là các phần tử của tập hợp N.
- Tia số:
- Mỗi số tự nhiên được biểu biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số.
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a.
b) Tập hợp số các tự nhiên khác 0. Ký hiệu: N*
N* = { 1; 2; 3; .....}
Hoặc : {x N | x 0}
20'
HĐ2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
GV: Cho HS so sánh hai số 2 và 5?
HS: 2 nhỏ hơn 5 hay 5 lớn hơn 2
GV: Giới thiệu ký hiệu 2 2
=> ý (1) mục a SGK.
? Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số?
GV: Cho HS quan sát tia số (nằm ngang).
? Điểm 2 nằm bên nào điểm 5?
HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 5.
GV: => ý (2) mục a SGK.
GV: Giới thiệu ký hiệu ≥ ; ≤ như SGK
=> ý (3) mục a Sgk.
GV: Treo bảng phụ, gọi HS làm bài tập.
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
25; 57; 27
GV: Dẫn đến mục (b) SGK
HS: Đọc mục (b) SGK.
? Có bao nhiêu số tự nhiên đứng sau số 3?
HS: Có vô số tự nhiên đứng sau số 3.
? Có mấy số liền sau số 3?
HS: Chỉ có một số liền sau số 3 là số 4.
GV: => Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất.
GV: Tương tự đặt câu hỏi cho số liền trước và kết luận.
GV: Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp.
? Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
HS: Hơn kém nhau 1 đơn vị.
GV: => mục (c) SGK.
HS: Đọc mục (c) SGK.
GV: Cho HS làm ? SGK;
? Trong tập N số nào nhỏ nhất?
HS: Số 0 nhỏ nhất.
? Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?
HS: Trả lời.
GV: => mục (d) SGK.
HS: Đọc mục (d).
? Tập hợp N có bao nhiêu phần tử?
HS: Có vô số phần tử.
GV: => mục (e) SGK.
HS: Đọc mục (e).
2.Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
a) (SGK)
+ a b nghĩa là a < b hoặc a = b
+ a b nghĩa là a > b hoặc a = b
b) a < b và b < c thì a < c
- Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất.
c) (SGK)
- Làm ?
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất
Không có số tự nhiên lớn nhất.
e) Tập hợp N có vô số phần tử.
4. Củng cố. (3')
Bài 8 trang 8 SGK : A = { x N / x 5 }
A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 }
5. Hướng dẫn về nhà. (1')
- Bài tập về nhà : 7, 10 trang 8 SGK.
- Hướng dẫn:
+ Bài 7: Liệt kê các phần tử của A , B , C .
Tập N * (không có số 0)
+ Bài 10: Điền số liền trước, số liền sau.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..
Tiết 3: §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
Ngày soạn:..
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
2. Kĩ năng.
- HS biết đọc và viết các số tự nhiên đến lớp tỉ.
- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30 .
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
3. Thái độ.
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt, cẩn thận, chính xác.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Tìm và giải quyết vấn đề.
- Tích cực hóa hoạt động của HS.
III. CHUẨN BỊ
- GV: Phấn màu, bảng phụ, bút dạ.
- HS: Đọc trước bài.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp. (1')
2. Kiểm tra bài cũ. (4')
HS1: - Viết tập hợp N và N*.
- Viết tập hợp A = {x ∈ N | 18 < x < 21} bằng cách liệt kê các phần tử.
HS2: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
B = {x ∈ N* | x < 4}
C = {x ∈ N | 35 ≤ x ≤ 38}
3. Bài mới.
GV vào bài như SGK.
TG
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
15'
HĐ1: Số và chữ số.
GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.
HS: Thực hiện.
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung trang 8 như SGK.
Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; ; 9 có thể ghi được mọi số tự nhiên.
Từ các ví dụ của HS => Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba . chữ số.
GV: Cho HS đọc phần chú ý a) SGK.
Hướng dẫn HS cách viết số tự nhiên có 5 chữ số trở lên ta tách riêng ba chữ số từ phải sang trái cho dễ đọc. VD: 1 456 579.
HS: Đọc và tìm VD.
GV: Giới thiệu chú ý b) SGK.
? Cho biết các chữ số, chữ số hàng chục, số chục, chữ số hàng trăm, số trăm của số 3895?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS làm BT 11 (SGK - 10)
HS: Thực hiện.
1. Số và chữ số.
- Với 10 chữ số : 0; 1; 2;...8; 9; 10 có thể ghi được mọi số tự nhiên.
- Một số tự nhiên có thể có một, hai. ba. .chữ số.
VD: 7; 53; 312;
* Chú ý: (SGK - 9)
15'
HĐ2: Hệ thập phân.
GV: Giới thiệu hệ thập phân như SGK.
Vd: 555 có 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị.
Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bảng thân c ... ............................................................................
Tiết 108: ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp)
Ngày soạn: 15/4/2012.
Ngày dạy: 25/4/2012. Tại lớp: 6. Tổng số HS: 24. Vắng:.........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Ôn tập các kĩ năng rút gọn phân số,so sánh phân số, ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên, số nguyên, phân số.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện các kĩ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh, tính hợp lý.
- Rèn luyện khả năng so sánh, tổng hợp cho HS.
3. Thái độ.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi kiến thức cơ bản và đề một số bài tập.
- HS: Ôn tập và làm bài tập cho về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Tìm và giải quyết vấn đề.
- Tích cực hóa hoạt động của HS.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
? Muốn rút gọn một phân số ta làm như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Đưa ra đề BT1, yêu câu HS tính.
Rút gọn phân số sau:
a) b)
c) d)
GV: Kết quả rút gọn đã là các phân số tối giản chưa?
? Thế nào là phân số tối giản?
HS: Trả lời.
GV: Yêu cầu HS làm BT sau:
So sánh các phân số:
a) b)
c) d)
GV: Cho HS làm BT 174 SGK.
Hướng dẫn HS: Tách biểu thức B thành tổng của 2 phân số có cùng mẫu.
HS: Thực hiện.
GV: Cho học sinh luyện tập bài 91 (SBT)
Tính nhanh:
Q = (
? Em có nhận xét gì về biểu thức Q?
HS: Biểu thức trong ngoặc thứ 2 bằng 0.
? Vậy Q bằng bao nhiêu? vì sao?
HS: Vì trong tích có 1 thừa số bằng 0 thì tích sẽ bằng 0.
GV: Cho HS làm BT sau:
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
a) A =
? Em có nhận xét gì về biểu thức.
GV: Chú ý cần phân biệt thừa số với phân số trong hỗn số 5
HS: Tính.
b) B = 0,25.1
GV: Hãy đổi số thập phân, hỗn số ra phân số.
? Nêu thứ tự phép toán của biểu thức?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS làm BT sau, hướng dẫn HS đổi số thập phân ra phân số.
HS: Thực hiện.
GV: Yêu cầu làm bài tập 2.
x – 25% x =
? Ta cần xét phép tính nào trước?
HS: Xét phép nhân trước
? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Sau xét tiếp phép cộngtừ đó tìm x.
Gọi một học sinh lên bảng làm
I. Ôn tập rút gọn phân số, so sánh phân số.
Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung của chúng.
Bài 1:
a) = b) =
c) = d) =2
Bài 2: So sánh các phân số:
a)
b)
c)
d)
Bài 174 (SGK - 67):
Ta có:
hay A > B
II. Luyện tập thực hiện phép tính.
Bài 1: (Bài 91 – SBT tr19)
Tính nhanh:
Q = (
Vậy Q = (
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
a) A =
=
B = 0,25.1 =
=
II. Toán tìm x.
Bài 1: Tìm x biết
Bài 2:
x – 25% x =
x(1 – 0,25) = 0,5
0,75x = 0,5
4. Củng cố.
5. Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại các BT đã giải. Làm những BT ở phần ôn tập cuối năm.
- Ôn tập lại chương II phần Hình học.
V. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 109: ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp)
Ngày soạn: 16/4/2012.
Ngày dạy: 26/4/2012. Tại lớp: 6. Tổng số HS: 24. Vắng:.........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Hệ thống hóa các kiến thức về góc, tia phân giác của góc, tam giác, đường tròn.
2. Kĩ năng.
- Biết sử dụng các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác.
- Bước đầu tập suy luận đơn giản.
3. Thái độ.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực.
II. CHUẨN BỊ
- GV: - Bảng phụ thước thẳng, compa, thước đo góc.
- HS: Ôn tập và làm bài tập cho về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Tìm và giải quyết vấn đề.
- Tích cực hóa hoạt động của HS.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Đọc hình để củng cố kiến thức.
GV: Đưa hình lên bảng phụ
Gọi từng HS ttrả lời cho từng hình.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Mỗi hình GV có thể hỏi các khái niệm liên quan đến hình.
Đối với tam giác: Hãy đọc tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác.
Bài 1: Mỗi hình trong bảng sau cho ta biết những gì?
1) x
· A
O y
2) m
P n
3) a
Q b
4) t
x O y
5) v
t A u
6) m
t
P n
7) A
B C
8)
0 R
HĐ2: Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ.
GV: Đưa ra bảng phụ, yêu cầu HS điền vào chỗ trống.
HS: Lần lượt 4 HS lên bảng mỗi em điền một ý.
GV: Chốt lại và sửa sai (nếu có)
Bài 3: Hoạt động nhóm:
GV: Giao phiếu học tập cho các nhóm thực hiện
HS: Hoạt động nhóm
GV: Đưa ra đáp án, cho HS nhận xét chéo giữa các nhóm.
Phân tích chỉ ra những lỗi sai HS mắc phải (nếu có)
Bài 2: Điền vào ô trống các phát biểu sau để được một câu đúng:
a) Bất kỳ đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là ....., của ....
b) Mỗi góc có một .... Số đo của góc bẹt bằng ...
c) Nếu tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc thì ....
d) Nếu xOt = tOy = thì ....
Bài 3: Đúng hay sai:
a) Góc là một hình tạo bởi 2 tia cắt nhau.
b) Góc tù là góc lớn hơn góc vuông.
c) Nếu Oz là tia phân giác của góc xOy thì xOz = zOy
d) Nếu xOz = zOy thì Oz là tia phân giác của góc xOy.
e) Góc vuông là góc có số đo bằng 900.
g) Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung
h) Tam giác DEF là hình gồm ba đoạn thẳng DE, EF, FD.
k) Mọi điểm nằm trên đường tròn đều cách tâm một khoảng bằng bán kính.
HĐ3: Luyện kỹ năng vẽ hình và tập suy luận.
GV: Nêu yêu cầu bài 4 và gọi HS lên bảng thực hiện, mỗi em 1 ý
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Cho HS nhận xét bài làm của bạn.
GV sửa sai (nếu có)
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài 5
HS: Đọc đề bài
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
HS: 1 em lên vẽ hình
(GV cùng làm việc với HS)
GV: Em, hãy so sánh góc xOy và góc xOz từ đó suy ra tia nào nằm giữa hai tia còn lại.
HS: So sánh và trả lời.
GV: Có tiaOy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì suy ra điều gì?
HS: Viết dẳng thức cộng góc, từ đó tính góc yOz
GV: Có Ot là tia phân giác của góc yOz, vậy góc zOt được tính như thế nào?
HS: Tính góc zOt
GV: Làm thế nào để tính góc tOx?
Bài 4:
a) Vẽ hai góc phụ nhau.
b) Vẽ hai góc kề nhau.
c) Vẽ hai góc kề bù.
c) Vẽ góc 600, góc vuông.
Bài 5:
Trên một nửa mặt phẳng bờ có chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho
xOy = 300, xOz = 1100.
a) Trong 3 tia Ox, Oy, Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính góc yOz
c) Vẽ Ot là tia phân giác của yOz , tính zOt, tOx
Bài giải
z t
y
1100
300
O x
a) Có xOy = 300
xOz = 1100
xOy < xOz tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
b) Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz nên: xOy + yOz = xOz
yOz = xOz - xOy
yOz = 1100 - 300
yOz = 800
c) Vì tia Ot là phân giác của góc yOz nên: zOt =
Có zOt = 400
zOx = 1100
zOt < zOx tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oz
zOt + tOx = zOx
tOx = zOx - zOt
tOx = 1100 - 400
tOx = 700
4. Củng cố.
- Nhắc lại các kiến thức cần nhớ trong chương
5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, nắm vững định nghĩa các hình (nửa mặt phẳng, góc, góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, tia phân giác của góc, tam giác, đường tròn).
- Ôn lại các bài tập, chuẩn bị thi học kỳ II.
V. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 110 - 111: THI HỌC KỲ II
Ngày soạn: 20/4/2012.
Ngày dạy: Theo lịch của Phòng GD&ĐT. Tại lớp: 6. Tổng số HS: 24. Vắng:.........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Kiểm tra mức độ nắm kiến thức cơ bản trong học kỳ II về: Phân số; cộng trừ, nhân, chia các phân số; các tính chất cơ bản của phân số; tính giá trị phân số của một số cho trước; tìm một số khi biết giá trị phân số của số đó; Góc và tia phân giác của một góc.
2. Kĩ năng.
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải BT.
3. Thái độ.
- HS có ý thức làm bài, trình bày cẩn thận, chính xác.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Tự luận hoàn toàn.
III. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
1. Ma trận đề.
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1. So sánh phân số
Biết so sánh hai phân số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 (Câu 1)
2
20%
1
2
20%
2. Cộng, trừ, nhân, chia phân số và tính chất cơ bản của các phép tính đó.
Biết thực hiện phép cộng,trừ Phân số để tìm số chưa biết trong biểu thức.
Vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để tính được giá trị của biểu thức
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 (Câu 2)
2
20%
1 (Câu 3)
1
10%
2
3
30%
3. Giá trị phân số của một số
Biết tìm giá trị phân số của một số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 (Câu 4)
2
20%
1
2
20%
4. Tia phân giác của một góc
- Vận dụng được định nghĩa tia phân giác của một góc để tính các góc .
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 (Câu 5)
3
30%
1
3
30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
4
40%
1
2
20%
2
4
40%
5
10
100%
2. Đề kiểm tra.
Câu1: (2 đ) So sánh phân số:
a) và
b) và
Câu2: (2 đ) Tìm x, biết:
x+= b) =
Câu3: (1,5 đ) Tính giá trị biểu thức sau một cách hợp lí:
A =
Câu4: (1,5 đ) Trên đĩa có 24 cái kẹo. Hạnh ăn số kẹo. Sau đó, Lan ăn số kẹo còn lại. Hỏi trên đĩa còn mấy cái kẹo?
Câu5: (3,0đ) Cho hai tia Oy, Oz cùng nằm trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox.
Biết
a) Tính số đo góc yOz
b) Vẽ tia phân giác Ot của góc yOz. Tính số đo góc xOt ?
IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu
Đáp án
Điểm
1
a) Ta có: ==
b) = , =
Vì nên
1
1
2
a) x+=
b) = =
1
1
3
A = =
=
= =
0,5
0,5
0,5
4
Số kẹo Hạnh đã ăn là : = 6 (cái)
Số kẹo Lan ăn : (cái)
Vậy số kẹo còn lại trên đĩa là: 24- (6+8) =10 (cái)
0,5
0,5
0,5
5
- Vẽ hình đúng:
y
x
z
t
O
a) Vì nên tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
= 1200 - 300 = 900
b) Vì tia Ot là tia phân giác của góc yOz nên
0,5
0,5
0,5
1
0,5
V. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: