Giáo án môn Số học học Lớp 6 - Tuần 34 (bản 3 cột)

Giáo án môn Số học học Lớp 6 - Tuần 34 (bản 3 cột)

I. Mục tiêu :

 _ Kiến thức: Ôn tập một số ký hiệu tập hợp : .

 _ Kĩ năng: Ôn tập các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 số nguyên tố và hợp số . Ước chung và bội chung của hai hay nhiều số .

 _ Thái độ: Rèn luyện sử dụng một số ký hiệu tập hợp . Vận dụng các dấu hiệu chia hết, ước chung và bội chung vào bài tập .

II. Chuẩn Bị:

 1/ GV: a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp.

 b) Đ DDH: bảng phụ, thước thẳng, và các câu hỏi ôn tập.

 2/ HS: Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập cuối năm phần số học . (sgk : tr 65, 66)

III. Các Bước Lên Lớp

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Xen kẽ khi ôn tập

3. Nội dung ôn tập: Lt báo cáo sỉ số

HĐ3 :

Củng cố ký hiệu và ý nghĩa phần tập hợp :

Gv : Sử dụng câu 1a, b (phần câu hỏi ôn tập cuối năm) .

_ Yêu cầu hs trả lời và tìm ví dụ minh họa .

Gv : Củng cố qua bài tập 168 (sgk : tr 66)

Gv : Hướng dẫn bài tập 170 .

_ Thế nào là số chẵn , số lẻ ? Viết các tập hợp tương ứng

_ Giao của hai tập hợp là gì ?

 Gv : Hướng dẫn hs trình bày như phần bên .

HĐ4 :

Ôn tập dấu hiệu chia hết :

Gv : Củng cố phần lý thuyết qua câu 7 (sgk : tr 66) .

_ Bài tập bổ sung : điền vào dấu * để :

a/ 6*2 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 ?

b/ *7* chia hết cho 15 ?

Gv : Hướng dẫn trình bày như phần bên .

HĐ5 :

Ôn tập về số nguyên tố , hợp số , ước chung, bội chung .

Gv : Sử dụng các câu hỏi 8,9 (sgk : tr 66) để củng cố

Gv : ƯCLN của hai hay nhiều số là gì ? Cách tìm ?

_ Tương tự với BCNN .

Hs : Đọc các ký hiệu : .

Hs : Lấy ví dụ minh hoạ tương tự BT 168 .

Hs : Điền vào ô vuông các ký hiệu trên , xác định mối quan hệ giữa các phần tử với tập hợp, tập hợp với tập hợp .

Hs : Đọc đề bài sgk .

Hs : Số chẵn có chữ số tận cùng là : 0, 2, 4, 6, 8

_ Tương tự với số lẻ .

Hs : Giao của hai tập hợp là một tập hợp bao gồm các phần tử thuộc đồng thời 2 tập hợp đã cho .

Hs : Phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9

Hs : Trả lời : số như thế nào vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 9 , suy ra tìm *

_ Tương tự với câu b (chú ý số chia hết cho 3 và 5 thì chia hết cho 15 ).

Hs : Phát biểu điểm khác nhau của định nghĩa số nguyên tố và hợp số .

_ Tích của hai số nguyên tố là số nguyên tố hay hợp số .

Hs : Phát biểu tương tự quy tắc sgk đã học .

 II/ BÀI TẬP

BT 168 (sgk : tr 66) .

 _ các ký hiệu lần lượt được sử dụng là : .

BT 170 (sgk : tr 67) .

BT (bổ sung)

a)

b) Số cần tìm là : 375 ; 675 ; 975 ; 270 ; 570 ; 870 .

BT 8 : (sgk : tr 66) .

_ Định nghĩa giống nhau : đều là số tự nhiên lớn hơn 1 .

_ Khác nhau : về ước số .

 

doc 7 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học học Lớp 6 - Tuần 34 (bản 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 34	
Tiết:	 98	
Tên bài dạy:	
ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
	1. Kiến thức:
	- Củng cố các kiến thức về số nguyên tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên.
	2. Kỹ năng:
	- Vận dụng được các kiến thức về số nguyên vào giải bài tập
	- Làm được các dạng bài tính giá trị biểu thức, tìm x
	3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi tính toán 
II. Chuẩn Bị:
	1/ GV:	a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
	b) Đ DDH: - SGK, bảng phụ Bài tập ôn tập
	2/ HS: Ôn lại các kiến thức về số nguyên
III. Các Bước Lên Lớp 
	HĐ - GV
HĐ - HS
Nội dung
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Xen kẽ khi dạy ôn tập
3. Nội dung ôn tập:
Lt báo cáo sỉ số
HĐ1. 
Ôn tập lý thuyết
? Tập hợp các số nguyên gồm những phần tử nào 
- GV đưa ra bảng phụ bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng điền vào bảng phụ
- GV nhận xét và chốt lại
? Số đối của số nguyên a là số nào, cho ví dụ
? Số đối của số nguyên a có thể là những số nguyên như thế nào 
? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì 
? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là số nguyên như thế nào
- áp dụng: Tìm giá trị tuyệt đối của
? Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
áp dụng: Tính
a) (-8) + (-9)
b) (-11) + 9
? Phát biểu qui tắc trừ hai số nguyên
áp dụng: Tính:
a) -13 – 8
b) 8 – 17
? Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên
áp dụng: Tính
a) 8 . (-11)
b(-7) . (-9)
? Nhắc lại các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân số nguyên 
HĐ 2 : BÀI TẬP (tiết sau)
4/ Củng cố:
Xen kẽ sau mỗi dạng ôn tập
5/ Hướng dẫn về nhà:
Ôn tập về tập hợp, ƯC
Trả lời các câu hỏi ôn tập
Tập hợp số nguyên gồm số nguyên dương, số nguyên âm và số 0
- HS quan sát bảng phụ
- 2 HS lên bảng điền
- HS lắng nghe
Số đối của số nguyên a là -a sao cho a + (-a) =0
HS lấy ví dụ
Số đối của số nguyên a có thể là số 0, số nguyên âm, số nguyên dương
Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là khoảng cách từ điểm 0 đến điểm a trên trục số 
Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là số 0, số nguyên dương
HS phát biểu hai qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
- HS làm 
a) = -17
b) = -2
HS phát biểu qui tắc trừ hai số nguyên
- HS làm 
a) = -21
b) = -9
HS phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên
- HS làm 
a) = -88
b) = 63
1 HS đứng tại chỗ nhắc lại các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân phân số 
I/ Lý thuyết
1. Tập hợp số nguyên
Bài tập: Điền dấu thích hợp vào ô trống
2. Số đối, giá trị tuyệt đối của số nguyên
a) Số đối:
Ví dụ: 
5 có số đối là -5
-8 có số đối là 8
0 có số đối là 0
b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a
Bài tập: 
3. Các phép tính
a) Cộng hai số nguyên cùng dấu, và khác dấu
áp dụng: Tính
a) (-8) + (-9) = -(8+9) = -17
b) (-11) + 9 = -(11-9) = -2
b) Trừ hai số nguyên
a – b = a + (-b)
áp dụng: Tính:
a) -13 – 8 = -13 + (-8) = -21
b) 8 – 17 = 8 + (-17) = -9
c) Nhân hai số nguyên
áp dụng: Tính
a) 8 . (-11) = -(8.11) = -88
b(-7) . (-9) = 7.9 = 63
d) Tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân phân số 
II/ BÀI TẬP
 IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Tuần: 34	
Tiết:	 99	
Tên bài dạy:	
ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiết 2)
Mục tiêu : 
	_ Kiến thức: Ôn tập một số ký hiệu tập hợp : .
	_ Kĩ năng: Ôn tập các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 số nguyên tố và hợp số . Ước chung và bội chung của hai hay nhiều số .
	_ Thái độ: Rèn luyện sử dụng một số ký hiệu tập hợp . Vận dụng các dấu hiệu chia hết, 	ước chung và bội chung vào bài tập .
II. Chuẩn Bị:
	1/ GV:	a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
	b) Đ DDH: bảng phụ, thước thẳng, và các câu hỏi ôn tập.
	2/ HS: Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập cuối năm phần số học . (sgk : tr 65, 66)
III. Các Bước Lên Lớp
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Nội dung
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
Xen kẽ khi ôn tập
3. Nội dung ôn tập:
Lt báo cáo sỉ số
HĐ3 :
Củng cố ký hiệu và ý nghĩa phần tập hợp :
Gv : Sử dụng câu 1a, b (phần câu hỏi ôn tập cuối năm) .
_ Yêu cầu hs trả lời và tìm ví dụ minh họa .
Gv : Củng cố qua bài tập 168 (sgk : tr 66)
Gv : Hướng dẫn bài tập 170 .
_ Thế nào là số chẵn , số lẻ ? Viết các tập hợp tương ứng 
_ Giao của hai tập hợp là gì ?
 Gv : Hướng dẫn hs trình bày như phần bên .
HĐ4 : 
Ôn tập dấu hiệu chia hết :
Gv : Củng cố phần lý thuyết qua câu 7 (sgk : tr 66) .
_ Bài tập bổ sung : điền vào dấu * để :
a/ 6*2 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 ?
b/ *7* chia hết cho 15 ?
Gv : Hướng dẫn trình bày như phần bên .
HĐ5 : 
Ôn tập về số nguyên tố , hợp số , ước chung, bội chung .
Gv : Sử dụng các câu hỏi 8,9 (sgk : tr 66) để củng cố 
Gv : ƯCLN của hai hay nhiều số là gì ? Cách tìm ?
_ Tương tự với BCNN .
Hs : Đọc các ký hiệu : .
Hs : Lấy ví dụ minh hoạ tương tự BT 168 .
Hs : Điền vào ô vuông các ký hiệu trên , xác định mối quan hệ giữa các phần tử với tập hợp, tập hợp với tập hợp .
Hs : Đọc đề bài sgk .
Hs : Số chẵn có chữ số tận cùng là : 0, 2, 4, 6, 8 
_ Tương tự với số lẻ .
Hs : Giao của hai tập hợp là một tập hợp bao gồm các phần tử thuộc đồng thời 2 tập hợp đã cho .
Hs : Phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
Hs : Trả lời : số như thế nào vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 9 , suy ra tìm *
_ Tương tự với câu b (chú ý số chia hết cho 3 và 5 thì chia hết cho 15 ).
Hs : Phát biểu điểm khác nhau của định nghĩa số nguyên tố và hợp số .
_ Tích của hai số nguyên tố là số nguyên tố hay hợp số .
Hs : Phát biểu tương tự quy tắc sgk đã học .
II/ BÀI TẬP
BT 168 (sgk : tr 66) .
 _ các ký hiệu lần lượt được sử dụng là : .
BT 170 (sgk : tr 67) .
BT (bổ sung)
a) 
b) Số cần tìm là : 375 ; 675 ; 975 ; 270 ; 570 ; 870 .
BT 8 : (sgk : tr 66) .
_ Định nghĩa giống nhau : đều là số tự nhiên lớn hơn 1 .
_ Khác nhau : về ước số .
4/ Củng cố:
_ Tìm x , biết : 	
a/ 
b/ và 0 < x < 500.
5/ Hướng dẫn học ở nhà :
_ Ôn tập về 5 phép tính cộng trừ nhân chia lũy thừa trong N, Z 
_ Phân số : rút gọn, so sánh phân số .
_ Chuẩn bị các câu hỏi 2, 3, 4, 5 (sgk : tr 66) . Bài tập 169 , 171, 172, 174 (sgk : tr 66, 67) .
- 1 HS lên bảng làm BT
- các HS khác làm BT vào vở
- lắng nghe
- về nhà thực hiện
 IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Tuần: 34	
Tiết:	 100	
Tên bài dạy:	
ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 3)
I/ Mục tiêu:
	- Kiến thức: Ôn tập các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia , lũy thừa các số tự nhiên , số nguyên, phân số .
	- Kĩ năng: Ôn tập các kỹ năng rút gọn phân số , so sánh phân số .
 	Ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên , số nguyên, phân số .
	- Thái độ: Rèn luyện khả năng so sánh , tổng hợp cho hs .
II. Chuẩn Bị:
	1/ GV:	a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
	b) Đ DDH: - SGK, Bài tập ôn tập, bảng phụ.
	2/ HS: Ôn lại các kiến thức về phân số
III. Các Bước Lên Lớp	
HĐ - GV
HĐ - HS
NỘI DUNG
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Xen kẽ khi dạy ôn tập
3. Nội dung bài mới:
Lt báo cáo sỉ số
HĐ6 : 
Ôn tập cách rút gọn phân số:
Gv : Muốn rút gọn phân số ta phải làm như thế nào ?
_ Bài tập củng cố :
1. Rút gọn các phân số sau:
a/ ; b/ ; 
_ Thế nào là phân số tối giản ?
2. So sánh các phân số :
a/ và 
b/ và 
c/ và 
Gv : Hướng dẫn áp dụng vào bài tập và kết quả như phần bên .
BT 174 (sgk : tr 67) .
Gv : Làm thế nào để so sánh hai biểu thức A và B ?
Gv : Hướng dẫn hs tách biểu thức B thành tổng của hai phân số có tử như biểu thức A
_ Thực hiện như phần bên .
HĐ7 :
Ôn tập quy tắc và tính chất các phép toán :
Gv : Củng cố câu 3, 4, 5 (sgk : tr 66) .
_ Tìm ví dụ minh họa .
Gv : Hướng dẫn giải nhanh hợp lí các biểu thức bài 171 (sgk : tr 67) .
Gv : Củng cố phần lũy thừa qua bài tập 169 (sgk : tr 66) .
Hs : Phát biểu quy tắc rút gọn phân số .
Hs : Áp dụng quy tắc rút gọn như phần bên .
Hs : Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu có 
ƯC là 1 và -1 
Hs : Trình bày các so sánh phân số : áp dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau, so sánh hai phân số cùng mẫu , so sánh với 0, với 1 
Hs : Vận dụng vào bài tập .
Hs : Quan sát đặc điểm hai biểu thức A và B
Hs : So sánh hai phân số có cùng tử và trình bày như phần bên .
Hs : So sánh các tính chất cơ bản dựa theo bảng tóm tắt (sgk : tr 63).
_Câu 4 : 
Trả lời dựa theo điều kiện thực hiện phép trừ trong N , trong Z .
_ Tương tự với phép chia .
_ Quan sát bài toán để chọn tính chất áp dụng để tính nhanh (nếu có thể) .
_ Chuyển hỗn số , số thập phân sang phân số khi cần thiết .
_ Thực hiện theo đúng thự tự ưu tiên .
Hs :Đọc đề bài và trả lời theo định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên , công thứ nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số .
BT 1 
a) ; b) ; c) 
BT 2 
a) ; b) 
c) .
BT 174 (sgk : tr 67)
 (1)
 (2)
Từ (1) và (2) , suy ra : A > B.
BT 171 (sgk : tr 67) 
BT 169 (sgk : tr 66) .
a) an = a.a .  a 
(với n 0) 
 n thừa số a
Với a 0 thì a0 = 1 .
b) am . an = .
 am : an = 
4/ Củng cố:
_ Ngay mỗi phần lý thuyết có liên quan .
_ BT 172 (sgk : 67) : 
Gọi số hs lớp 6C là x :
Số kẹo đã chia là : 60 – 13 = 47 (chiếc) .
Suy ra, x Ư(47) và x > 13 . Vậy x = 47 .
5/ Hướng dẫn học ở nhà :
_ Ôn tập lại các phép tính phân số, quy tắc và cá tính chất có liên quan .
_ Các cách chuyển đổi từ hỗn số , số thập phân sang phân số và ngược lại .
_ Xem lại nội dung ba bài toán cơ bản về phân số .
_ BT 176 (sgk : tr 67) , thực hiện dãy tính và tìm x .
lắng nghe và thực hiện
lắng nghe về thực hiện
IV/ Rút kinh nghiệm:
KÝ DUYỆT
Ngàytháng..năm 2010

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 34(DS).doc