Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết học73 đến tiết 140

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết học73 đến tiết 140

Tiết 73,74

Văn bản : Bài học đường đời đầu tiờn

 ( Trớch “Dế Mốn phiờu lưu kớ” - Tụ Hoài)

A - Mục tiờu cần đạt :

1, Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiờn, đối với Dế Mốn trong bài văn, những đặc sắc trong nghệ thuật miờu tả, kể truyện và sử dụng từ ngữ .

2, Nắm vững mục ghi nhớ (sgk)

3, Tớch hợp với phõn mụn Tiếng Việt ở một số khỏi niệm: Nhõn hoỏ, so sỏnh, cấu tạo và tỏc dụng của cõu luận, cõu tả, cõu kể, với phõn mụn tập làm văn ở kỹ năng chọn ngụi kể thứ nhất, tỡm hiểu chung về văn miờu tả.

4,Rốn cỏc kỹ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại, đọc lời đối thoại phự hợp với tớnh cỏch cỏc nhõn vật, tả vật.

B- Chuẩn bị : Chân dung nhà văn Tô Hoài, Tác phẩm " Dế Mèn phiêu lưu kí " ,tranh minh hoạ cho bài học, bảng phụ.

C- Tíên trình lên lớp:

*.Ổn định tổ chức:

*.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở soạn của học sinh.

*. Giới thiệu bài mới: Cho học sinh xem chõn dung Tụ Hoài ,cuốn Dế Mốn phiờu lưu kớ (1941) đó đang được hàng triệu người đọc ở mọi lứa tuổi yờu thớch, đến mức cỏc bạn nhỏ gọi ụng là Dế Mốn. Nhưng Dế Mốn là ai? Chõn dung và tớnh nết nhõn vật độc đỏo như thế nào, "bài học đường đời đầu tiờn" mà anh ta nếm trải ra sao ? bài học hụm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

 

doc 85 trang Người đăng thu10 Lượt xem 522Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết học73 đến tiết 140", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 	 Ngày soạn: /01/ 2010	
Tiết 73,74
Văn bản : Bài học đường đời đầu tiờn
 ( Trớch “Dế Mốn phiờu lưu kớ” - Tụ Hoài)
A - Mục tiờu cần đạt :
1, Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiờn, đối với Dế Mốn trong bài văn, những đặc sắc trong nghệ thuật miờu tả, kể truyện và sử dụng từ ngữ .
2, Nắm vững mục ghi nhớ (sgk)
3, Tớch hợp với phõn mụn Tiếng Việt ở một số khỏi niệm: Nhõn hoỏ, so sỏnh, cấu tạo và tỏc dụng của cõu luận, cõu tả, cõu kể, với phõn mụn tập làm văn ở kỹ năng chọn ngụi kể thứ nhất, tỡm hiểu chung về văn miờu tả.
4,Rốn cỏc kỹ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại, đọc lời đối thoại phự hợp với tớnh cỏch cỏc nhõn vật, tả vật.
B- Chuẩn bị : Chân dung nhà văn Tô Hoài, Tác phẩm " Dế Mèn phiêu lưu kí " ,tranh minh hoạ cho bài học, bảng phụ.
C- Tíên trình lên lớp:
*.ổn định tổ chức:
*.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở soạn của học sinh.
*. Giới thiệu bài mới: Cho học sinh xem chõn dung Tụ Hoài ,cuốn Dế Mốn phiờu lưu kớ (1941) đó đang được hàng triệu người đọc ở mọi lứa tuổi yờu thớch, đến mức cỏc bạn nhỏ gọi ụng là Dế Mốn. Nhưng Dế Mốn là ai? Chõn dung và tớnh nết nhõn vật độc đỏo như thế nào, "bài học đường đời đầu tiờn" mà anh ta nếm trải ra sao ? bài học hụm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
*. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm
Em hóy đọc chỳ thớch sgk, cho biết: Em hiểu gỡ về Tụ Hoài ?
HS trình bày
GV nhận xét, bốung
- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng tỏc văn chương của ụng .
? Em hóy nờu sự hiểu biết của em về tỏc phẩm.
? Em hãy nêu vị trí của đoạn trích
GV hướng dẫn học sinh cỏch đọc
 Dế Mốn tự tả chõn dung mỡnh : Giọng hào hứng, kiờu hónh;chỳ ý giọng đối thoại :
 -Mốn : Trịnh thượng, khú chịu
 - Choắt : Yếu ớt, rờn rỉ 
 - Chị Cốc : Đỏo để, tức giận
+ Dế Mốn hối hận, sõu lắng 
Gv – h/s nhận xột cỏch đọc 
GV cho HS giải thích một số chú thích
? Tỡm một số từ đồng nghĩa với từ: “trịch thượng” 
? Theo em văn bản chia làm mấy phần. Nội dung của từng phần.
? Truyện được kể bằng lời của nhõn vật nào ? Tỏc dụng của nú ?
? Thể loại văn chủ yếu của tác phẩm này là gì 
Hoạt động2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết
? Hóy nờu cỏc chi tiết miờu tả ngoại hỡnh và hành động của Dế Mốn 
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả khi tả Dé Mèn
? Cách dùng từ như vậy có tác dụng gì
? Em có nhận xét gì về tính cách của Dế Mèn
? Nhận xột về trỡnh tự và cỏch miờu tả trong đoạn văn. 
? Cỏch miờu tả như vậy cú tỏc dụng gỡ 
H/S thảo luận về nột đẹp và chưa đẹp trong hỡnh dỏng và tớnh cách của Dế Mốn. 
Gv tiểu kết : Đõy là một đoạn văn rất độc đỏo, đặc sắc về nghệ thuật tả vật ,bằng cỏch nhõn hoỏ, dựng nhiều tớnh từ, động từ, từ lỏy, so sỏnh rất chọn lọc, chớnh xỏc, Tụ Hoài đó để cho Dế Mốn tự hoạ bức chõn dung của mỡnh vụ cựng sống động, phự hợp với thực tế, hớnh dỏng, tập tớnh của loài dế, cũng như một số thanh thiếu niờn và nhiều thời. Dế Mốn cường trỏng, khoẻ mạnh, kiờu căng, hợm hĩnh mà khụng tự biết .Điểm đỏng khen cũng như điểm đỏng chờ trỏch của chàng Dế mới lớn này là ở đú.
? Nhận xột về thỏi độ trờn của Mốn đối với Choắt (lời lẽ, cỏch xưng hụ, giọng điệu)
? Nờu diễn biến tõm lý và thỏi độ của Mốn trong việc trêu trọc chị Cốc dẫn đến cỏi chết của Choắt
? Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật miờu tả được sử dụng ở đoạn truyện này?
? Bài học đầu tiờn mà Mốn phải chịu hậu quả là gỡ ? 
? í nghĩa của bài học này
? Cõu cuối cựng của đoạn trớch cú gỡ đắc sắc? (cõu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tõm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sõu sắc)
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
? Em hãy nhận xét nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung.
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 :Hướng dẫn luyện tập 
I. Tìm hiểu chung:
1, Tỏc giả Tụ Hoài 
- Tờn thật là Nguyễn Sen (1920) quờ ở làng Nghĩa Đụ phủ Hoài Đức, Hà Đụng nay thuộc quận Cầu Giấy Hà Nội
- Bỳt danh : Tụ Hoài => kỉ niệm và ghi nhớ quờ hương : Sụng Tụ Lịch, huyện Hoài Đức.
* Sự nghiệp văn chương : Tỏc phẩm" Dế Mốn phiờu lưu kớ", "Vừ sĩ bọ ngựa" .... => viết nhiều chuyện cho thiếu nhi và cỏc đề tài về miền nỳi, Hà Nội : Vợ chồng APhủ, Miền Tây, Người ven thành, Cát bụi chân ai, Chiều chiều.
+ Là nhà văn hiện đại VN cú số lượng tỏc phẩm nhiều nhất : hơn 150 cuốn
2, Truyện Dế Mốn phiờu lưu kớ
+ Là tỏc phẩm nổi tiếng đầu tiờn của Tụ Hoài
+ Được sỏng tỏc năm 21 tuổi 
+ Thể loại là kớ nhưng thực chất là truyện, 1 tiểu thuyết đồng thoại
+ Nghệ thuật : Tưởng tượng và nhõn hoỏ, tỏc phẩm được cỏc lứa tuổi trong và ngoài nước yờu thớch .
3 Đoạn trớch “Bài học đường đời đầu tiờn” trớch từ chương 1 của truyện 
a Đọc văn bản:
* Kể túm tắt : Là 1 chàng Dế thanh niờn cuờng trỏng. Dế Mốn rất tự hào với kiểu cỏch con nhà vừ của mỡnh. Anh ta cà khịa với tất cả mọi người hàng xúm
Mốn rất kinh miệt mọi người bạn ở gần hang, gọi anh ta là Dế Choắt bởi anh ta rất ốm yếu. Mốn đó trêu trọc chị Cốc rồi lủi vào hang sõu. Chị Cốc tưởng Choắt chờu mỡnh nờn đó mổ anh ta trọng thương. Trước lỳc chết Choắt khuyờn Mốn nờn chừa thúi hung hăng và làm gỡ cũng phải biết suy nghĩ. Đú là bài học đường đời đầu tiờn của chỳ
b. Chú thích:
- Hủn hoẳn, vũ, hùng dũng, trịch thượng.
c. Bố cục:2 phần
- Đoạn 1 : Dế Mốn tự tả chõn dung mỡnh 
- Đoạn 2 : + Trờu chị Cốc 
 + Dế Mốn hối hận
* Truyện được kể bằng lời của Dế Mốn 
- Ngụi kể thứ nhất => làm tăng tỏc dụng của biện phỏp nhõn hoỏ => cõu truyện thở nờn thân mật, gần gũi đỏng tin cậy với người đọc
 d, Thể loại : Truyện đồng thoại
II, Tìm hiểu chi tiết:
1, Bức chõn dung tự hoạ của Dế Mốn : 
* Ngoại hình:
+ Càng : mẫm búng 
+ Vuốt : Cứng, nhọn hoắt 
+ Đạp : Phành phạch
+ Cỏnh : ỏo dài chấm đuụi 
+ Đầu to : Nổi từng tảng 
+ Răng : Đen nhỏnh, nhai ngoàm ngoạp
+ Rõu : Dài, uốn cong 
* Hành động :
+ Đạp phanh phách
+Nhai ngoàm ngoạp
+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhỳn chõn rung rõu.
+ Tợn lắm, cà khịa với tất cả mọi người trong xúm 
+ Quỏt Cào Cào, đỏ ghẹo anh Gọng Vú 
->Sử dụng nhiều động từ, tính từ.
-Tạo nên sự khoẻ mạnh cường tráng của Dế Mèn.
*Tính cách:
- Yêu đời, tự tin
- Kiêu căng tự phụ, không coi ai ra gì, hợm hĩnh, thích ra oai với kẻ yếu.
->Miêu tả từng bộ phận cơ thể gắn liền với miêu tả hình dáng với hành động của Dế Mèn
=> Mèn là một chàng dế thanh niên cường tráng đẹp khoẻ và hấp dẫn nhưng tính cách quỏ kiờu căng, hợm hĩnh, đỏng bực mỡnh
* Nột đẹp trong hỡnh dỏng : Khoẻ mạnh, cường trỏng, đầy sức sống thanh niờn thể hiện trong từng bộ phận của cơ thể, dỏng đi, hoạt động Đẹp trong tớnh nết : yờu đời tự tin.
* Nột chưa đẹp trong tớnh nết của Mốn : Kiờu căng, tự phụ, khụng coi ai ra gỡ, hợm hĩnh, thớch ra oai với kẻ yếu
2, Về bài học đường đời đầu tiờn 
- Đối với Choắt : cú thỏi độ coi thường, tàn nhẫn: tụi bảo chỉ núi sướng miệng, hếch răng khinh khỉnh,mắng, khụng chỳt bận tõm .
- Nghịch ranh, nghĩ mưu trêu chị Cốc
- Hể hả vỡ trũ đựa tai quỏi của mỡnh
+ Chui tọt vào hang, nằm khểnh, bụng nghĩ thỳ vị
- Sợ hói khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt : khiếp nằm im thin thớt
- Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ vỡ cỏi chết và lời khuyờn của Choắt
- Ân hận, sỏm hối chõn thành, đứng lặng 1 giờ lõu trước mộ Choắt, nghĩ về bài học đường đời đầu tiờn phải trả giỏ
=> Tõm lý của Mốn được miờu tả rất tinh tế hợp lý.
* Bài học : Tỏc hại của tớnh nghịch ranh, Mốn đó gõy nờn cỏi chết đỏng thươngcủa Choắt : Hối hận thỡ đó quỏ muộn 
- Bài học của sự ngu suẩn của tớnh kiờu ngạo đó dẫn đến tội ỏc.
- Tội lỗi của Mốn rất đỏng phờ phỏn, Nhưng dự sao Mốn cũng đó nhận ra và hối hận chõn thành.
III. Tổng kết :
1, Nội dung: 
- Vẻ đẹp của Dế Mèn.
- Sự ân hận của Dế Mèn và bài học ghi nhớ
2, Nghệ thuật: 
- Nghệ thuệt miêu tả loài vật.
- Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất.
- Ngôn ngữ chính xác.
- Thể loại truyện đồng thoại rất phự hợp với lứa tuổi thiếu nhi .
IV. Luyện tập :
1, Viết đoạn văn ngắn núi về cảm nhận của em qua nhõn vật Dế Choắt về cõu núi cuối đời, cỏi chết thảm thương của y.
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập ở nhà
 - Cảm nhận của em về tâm trạng của Dế mèn khi đứng ttrước nấm mộ Dế Choắt.
- Chuẩn bị bài mới: Phó từ.
Ngày soạn / 01 /2010
Tiết 75: 	 Phú từ
A. Mục tiờu cần đạt:
1, Giỳp học sinh :
- Nắm được khỏi niệm phú từ :
- Hiểu và nhớ được cỏc loại ý nghĩa chớnh của phú từ 
- Biết đặt cõu cú chứa phú từ để thể hiện cỏc ý nghĩa khỏc nhau.
2, Tớch hợp với phần văn của văn bản “Bài học đầu tiờn” với tập làm văn ở quan sỏt, tưởng tượng, so sỏnh, nhận xột trong văn miờu tả 
3, Kĩ năng:
- Phõn biệt tỏc dụng của phú từ trong cụm từ, trong cõu 
- Cú ý thức vận dụng phú từ trong núi và viết 
B. Chuẩn bị: Bảng phụ
C. Thiết kế bài dạy học 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1:
Hỡnh thành khỏi niệm phú từ 
GV treo bảng phụ có ghi VD Sgk
H/S đọc Vd và trả lời câu hỏi
 ? Cỏc từ : đó, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất , ra bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
 ? Những từ được bổ xung ý nghĩa thuộc từ loại nào?
? Từ sự phân tích ví dụ trên em hãy cho biết phú từ là gỡ ?
H/s đọc ghi nhớ 1 sgk.
HS là bài tập nhanh
a, Ai ơi chua ngọt đó từng 
Non xanh nước bạc xin đừng quờn nhau
b, Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tụi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mỡnh. Giỏ như tụi khụng chờu chị Cốc thỡ Choắt đõu tội gỡ
Hoạt động 2 :
Phõn loại phú từ.
Gv treo bảng phụ có ghi Vd mục II,H/s đọc và trả lời câu hỏi
? Những phú từ nào đi kốm với cỏc từ : Chóng ,trêu,, trụng thấy, loay hoay? 
G/v : Lưu ý: trong tiếng việt, 1 từ cú thể được 1 hoặc nhiều từ khỏc bổ nghĩa cho nú.
H/s thống kờ cỏc phú từ tỡm được ở mục , I, II .
Phõn loại chỳng theo ý nghĩa chỉ thời gian (G/v treo bảng: cỏc loại phú từ)
Nhỡn vào bảng phõn loại, hóy cho biết phú từ gồm mấy loại 
í nghĩa cỏc loại phú từ ?
Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1 : GV cho Hs làm theo nhóm với trò chơi tiếp sức : Thi tìm hiểu ý nghĩa của các phó từ trong 5 phút ,đội nào xong trước đội ấy thắng 
Sau đó lớp nhận xét, Gv bổ xung và kết luận 
I. Phú từ là gỡ.
1, Vớ dụ :
Bổ sung ý nghĩa cho cỏc từ :
- Đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhỡn, to, bướng.
 - Động từ : Đi, ra, thấy, soi
 - Tớnh từ : Lỗi lạc, ưa, to, bướng 
2, Ghi nhớ : Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
II. Cỏc loại phú từ
1,Vi du
* Cỏc phú từ: lắm, đừng, khụng, đó, đang.
Vớ dụ : Đừng quờn nhau = đừng quờn + quờn nhau, 
Lớn nhanh = Lớn nhanh + lớn quỏ
H/s lập bảng phõn loại phú từ
2, Ghi nhớ :
H/s đọc, nờu những khỏi niệm cần nhớ ở mục ghi nhớ trang 14.
 III. Luyện tập :
Bài 1 :
a, Phú từ :
- Đó : chỉ quan hệ thời gian
- Khụng : Chỉ sự phủ định
- ... ên là không phải''tên em là''.
N3: Đơn3
-> Hoàn cảnh viết đơn không truyết phục trong trường hợp này phụhuynh phải viết thay cho HS.
Hoạt động2Hướng dẫn luyện tập trên lớp
 GV đưa tình huống viết đơn, HS viết vào giấy A0.
GV nhận xét và sửa lỗi.
Ngày soạn / /2010
Tiết 129: 	Động phong nha
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS:
- Tiếp tục hiểu thế nào là văn bản nhật dụng . Bài văn Động phong Nha đã cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của động để mọi người Việt Nam càng thêm yêu quý, tự hào chăm lo bảo vệ, biết khai thác nhằm phát triển kinh tế du lịch- một trong những mũi nhọn kinh tế làm giàu cho đất nước.
- Rèn kĩ năng phân tích từ ngữ.
B. Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động1: Tìm hiểu chung về văn bản:
GV hướng dẫn HS đọc phần chú thích , giải nghĩa một số từ khó.
? Văn bản được chia là mấy phần.
? Văn bản sử dụng những phương thức biểu đạt gì.
Hoạt động2: Tìm hiểu chi tiết văn bản.
? Vị trí cảnh quan động Phong Nha được miêu tả như thế nào.
? Cách sắc của động Phong Nha được tác giả miêut tả theo trình tự nào.
? Vẻ đẹp của động kho và động nước đã được miêu tả bằng những chi tiết nào.
? Động nào được tác giả miêu tả kĩ nhất.
? Theo em động PN có vẻ đựp như thế nào? Hãy tìm những chi tiết miêu tả đạc sắc(hình khối, màu sắc, âm thanh)
? Hãy đọc lại lời thám hiểm của Hội địa lí Hoàng gia Anh.
? Nhà thám hiểm đó đã nhận xét và đánh giá động PN như thế nào.
? Em có cảm nghĩ gì trước lời đánh giá đó.
? Theo em động PN trong tương lai như thế nào 
HS trả lời
 Hoạt động3: Hướng dẫn HS tổng kết
Hoạt động4 Hướng dẫn luyện tập trên lớp
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Chú thích:
3. Bố cục:3 đoạn.
- Từ đầu-> nằm dải rác.
- Tiếp-> cảnh chùa đất bụi.
- Còn lại
II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Vị trí động Phong Nha và hai con đường vào động:
- Động PN: Thuộc khối núi đá với Kẻ Bàng-> đệ nhất kì qua.
- Hai con đường vào động: Động khô, động nước.
2. Giới thiệu quần thể hang động.
- Trình tự miêu tả: Không gian(từ khái quát-> cụ thể; từ ngoài vào trong)
- Động khô.
- Động nước,
- Động PNha hùng vĩ và kì ảo: quyến rũ, mời gọi.
3. Người nước ngoài đánh giá động Phong Nha.
- Động PH là động dài nhất và đẹp nhất thế giới, hứa hẹn tiềm năng du lịch.
-> Tự hào, ý thức giữ gìn bảo vệ.
III. Tổng kết:
- Bằng nghệ thuật miêu tả từ khái quát đến cụ thể, tác giả đã nêu bật vẻ đẹp kì ảo của động PH- kì quan thế giới , niềm tự hào về một thắng cảnh ở Việt nam.
IV. Luyện tập:
- Viết đoạn văn ngắn cảm nhận của em về động PN.
Hoạt động5:Hướng dẫn luyện tập ở nhà
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập về dấu câu
* Nhật kí giờ dạy:
Ngày sạon / /2010
Tiết 130: 	Ôn tập về dấu câu
	(Dấu chấm, dấu hỏi. dấu chấm than)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS hiẻu được công dụng của bao loại dấu câu: Dấu chấm, dấu hỏi. dấu chấm than.
- Biết tự phát hiện ra và sửa các lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác.
- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu.
B. Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động1: Tìm hiểu công dụng của 3 loại dấu câu.
HS đọc bài tập trong SGK trg149
? Đặt dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn.
? Khi viết dấu câu chúng ta thường dùng các dấu câu gì? Cách dùng các dấu câu ấy ntn.
? Vì sao em lại đặt dấu câu như vậy.
GV gọi 2 HS lên bảng làm.
HS ghi bài tập vào VBT.
GV gọi HS đọc yêu cầu của BT2:
? Các dùng các dấu chấm hỏi và dấu chấm than trong những câu sau có gì đặc biệt
HS đọc BT trg148
? Sau khi làm xong BT em có nhận xét gì về công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than?
Hoạt động2: Chữa một số lỗi thường gặp:
Đọc BT trg150 
? So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu.
I. Công dụng:
a. Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.
b.Con có nhận ra con không? 
c.Cá ơi giúp tôi với! Thương tôi với!
d. Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm.
=> NX: Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật.
- Đấ chấm hiỏi dùng đạt cuối câu nghi vấn.
- Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc cuối câu cảm thán .
- Câu2, câu4 là câu cầu khiến nhưng cuối các câu ấy đều dùng dấu chấm.
- Dấu chấm hỏi và dấu chấm than trong ngoặc đn để thể hiện thái độ nghi ngờ châm biếm.
* Ghi nhớ SGK
II. Chữa một số lỗi thường gặp:
- Câua dùng dấu chấm tách thành 2 câu là đùng. Việc dùng dấu chấm phẩy làm cho câu thành một câu ghép có 2 vế không có liên quan chặt chẽ với nhau.
- Câub dùng dấu chấm phẩy hoặc dấu phẩy là hợp lí vì đây là hai VNgữ - nối với nhau bằng cặp QHT (vừa vừa)
Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập trên lớp
Bài tập1: Dấu chấm cần đặt sau các từ ngữ sau:
- sông Lương.
- đen xám.
- đã đến.
- toả khói.
- trắng xoá.
Hoạt động4:Hướng dẫn luyện tập ở nhà
 Làm bài tập còn lại.
Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn / / 2010
Tiết 131: 	Ôn tập về dấu câu
	(dấu phẩy)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm được công dụng của dấu phẩy.
- Biết tự phát hiện vf sửa các lỗi về dấu phẩy trong bài viết.
B. Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động1: Tìm hiểu công dụng cảu dấu phẩy.
? Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong BT1 SGK.
Gợi ý:
a. HS tìm các từ ngữ có chức vụ như nhau.
b.HS tìm ranh giới giữa trạng ngữ và vị ngữ.
c. HS tìm ranh giới giữa các cụm thiếu chủ ngữ, vị ngữ.
? Vì sao em lại đạt dấu phẩy vào vị trí trên.
Hoạt động2: Chữa lối thường gặp
? Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ.
GV tổ chức cho HS thi điền nhanh bài tập ttrên bảng phụ.
Hoạt động3: Luyện tập
GV chia nhóm cho HS làm
I. Công dụng;
a. Vừangựa sắt,roi sắt,vươn vai một cái,bỗng biến thành một tráng sĩ.
b. Suốt ngươi, từ thủa .xuôi tay, tre có nhau, chung thuỷ.
c. Nướctứ tung, 
* Ghi nhớ:SGK
II. Chữa lỗi thường gặp:
BT trong SGK
III. Luyện tập
Hoạt động4: Hướng dẫn luyện tập ở nhà
 - Tập viết đoạn văn có sử dụng dấu phẩy.
- Chuẩn bị bài mới:
* Nhật kí giờ dạy:
Ngày soạn / /2010
Tiết 133-134: 	Tổng kết phần văn và phần tập làm văn
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS bước đầu làm quen với loại hình bài tổng kết chương trình của năm học.
- Củng cố kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học, nắm vững ccs yêu cầu cơ bản về nội dung, hình thức và mục tiêu của giao tếp, bố cục cơ bản của văn bản.
B. Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Thể loại van bản.
GV cho HS nắm lại kiến thức đã học.
Thể loại
Nội dung
Truyền thuyết
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân đối với các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử có trong tác phẩm.
Truyện cổ tích
Phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và ác nhân dân thể hiện niềm tin vào sự đổi đời, ước mơđược sống ấm no 
Truyện ngụ ngôn
Mượn loài vật, đồ vật, cây cỏđể nóivề con người, nêu bài học về cuộc sống của con người.
Truyện cười
Châm biếm. đả kích, thói hư, tật xấu của con người và xã hội.
Truyện trung đại
Thường là những mẫu chuyện lượm lặt từ dân gian hoặc chuyện người thật việc thật, mang tínhgiáo huấn.
Truyện, kí hiện đại
Phần lớn thuộc loại hình tự sự có lời kể, các chi tiết và hình ảnh về thiên nhiên, xã hộicon người thể hiện cái nhìn của người kể. truyệ thường sử dụng tưởng tượng, có cốt truỵên, nhân vật; còn kí kể về những gì có thật từng xảy ra.
Văn bản nhật dụng
Gần gũi với hiện thực hàng ngày, phản ánh những vấn đè bức thiết của đời sống và con người.
Chủ đề của văn bản
 Văn bản thể hiện tinh thần yêu nước
 Văn bản thể hiện tinh thần nhân ái
Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm.
Lượm, cây tre Việt Nam; Lòng yêu nước; Buổi học cuối cùng; Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha.
Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng bánh dày; Sơn Tinh, thuỷ Tinh; 
 Hoạt động2: Ôn tập tổng kết tập làm văn
1. tìm hiểu các loại văn bản và những phương thức biểu đạt đã học
TT
các phương thức biểu đạt
Thể hiện qua tác phẩm đã học
1
Tự sự
Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng bánh dày; Sơn Tinh, thuỷ Tinh; 
2
Miêu tả
Sông Nước Cà Mau; Vượt thác
3
Biểu cảm
Lượm; Đêm nay Bác không ngủ
4
Nghị luận
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.Lòng yêu nước.
5
Nhật dụng
Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử;
6
HC-CV
Đơn từ
2. Tìm hiểu đặc điểm và cách làm một bài văn.
Van bản
Mục đích
Nội dung
Hình thức
Tự sự
 Thông báo, giải thích, nhận thức
Nhân vật, sự việc. thời gian, địa điểm, diến biến, kết quả.
Văn xuôi
Miêu tả
Hình dung và cảm nhận
Tính chất, thuộc tính, trạng thái sự vật, cảnh vật, con người.
Văn xuôi
Đơn từ
Đề đạt yêu cầu
Lí do và yêu cầu
Theo mãu với đày đủ yếu tố của nó.
 Hoạt động3: Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm BT trong SGK.
Ngày soạn / / 2010
Tiết 135: 	tổng kết phần Tiếng Việt
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức đã học trong phần Tiếng Việt lớp 6.
- Biết nhận diện các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đã học.
- Biết pjhân tích các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đó.
B. Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Tổng kết phần Tiếng Việt
1. Các loại từ đã học:
Từ loại
DT
TT
Số từ
Chỉ từ
Phó từ
ĐT
LT
Các phép tu từ về từ
Phép hoán dụ
Phép ẩn dụ
Phép nhân hoá
Phép so sánh
 Các phép tu từ về câu:
Các kiểu cấu tạo câu
Câu đơn
Câu ghép
Câu không có từ là
Câu có từ là
Dấu câu Tiếng Việt
Dấu kết thúc câu
Dấu phân cách các bộ phận câu
Dấu phẩy
Dấu chấm
Dấu chấm 
Dấu chấm than
Gv Cho mô hình trên bảng phụ và chia nhóm thảo luận.
N1: Mh1
N2: MH2
N3: Mh3
Nh4: Mh4
Các nhím phát biểu 
Gv tổng kết.
Hoạt động2: Luyện tập
Bài tập1: Viết đoạn văn tự sự kể về người thân của em 
(Dùng dấu câu, từ loại, các phép tu từ)
Bài tập2: Viết đoạn văn miêu tả loài cây em yêu
Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập ở nhà
 - Tập viết đoạn văn có sử dụng các dấu câu, kiểu câu các phép tu từ
Nhật kí giờ dạy:
Ngày soạn / /2010
Tiết 136: 	Ôn tập tổng hợp
A. Mục tiêu bài học:
- Ôn tập nhằm luyện cho HS kiến thức tổnghợp trên tinh thần tích hợp cả 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn.
- Rèn năng lực vận dụng tổng hợp các phương thức biểu đạt trong một bài viết và các kĩ năng viết bài văn nói chung.
B. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động1: Phương hướng và nội dung và hình thức kiểm tra
1. Về nội dung:
- Trọng tâm là HKII, nhưng HS vẫn phải liên hệ vàvận dụng những kién thức đã học ở HKI.
- Các nội dung cần chú ý ôn tập đã được nêu trong SGK.
Về hình thức:
- Cấu trúc đề gồm 2 phần:
+Trắc nghiệm
 + Tự luận

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an van 6 cuc hay da sua ki2.doc