A.PHẦN CHUẨN BỊ
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy
- Học sinh biết độ dài đoạn thẳng là gì?
- Học sinh biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng. Biết so sánh hai đoạn thẳng.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới, làm các bài tập, phiếu học tập, bảng nhóm.
B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:
I.Kiểm tra bài cũ:(5')
Đề bài
Gv: đưa ra yêu cầu kiểm tra
- Đoạn thẳng AB là gì?
-Vẽ hình minh hoạ?
Đáp án
- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A . điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
Đọc là: Đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA)
Ngày soạn : 13 /10/2008 Ngày giảng - 6A:/10/2008 - 6B:.../10/2008 Tiết 8: Độ dài đoạn thẳng A.Phần chuẩn bị I.Mục tiêu: 1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy - Học sinh biết độ dài đoạn thẳng là gì? - Học sinh biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng. Biết so sánh hai đoạn thẳng. 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. - Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn. - Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác. II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ. 2.Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới, làm các bài tập, phiếu học tập, bảng nhóm. B. Phần thể hiện ở trên lớp: I.Kiểm tra bài cũ:(5') Đề bài Gv: đưa ra yêu cầu kiểm tra - Đoạn thẳng AB là gì? -Vẽ hình minh hoạ? Đáp án - Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A . điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B. Đọc là: Đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA) II.Bài mới: *ĐVĐ: (1'): ở tiét học trước các em đã biết về đoạn thẳng, vậy đoạn thẳng có mấy đọ dài, muốn so sánh hai hay nhiều đoạn thẳng ta dựa vào đâu? để trả lời câu hỏi đó trong tiết học hôm nay thầy cùng các em sẽ đi nghiên cứu: TG Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng 15’ 15’ 7’ Gv: cho HS nghiên cứu nội dung cách đo độ dài đoạn thẳng trong ít phút và nêu các bước đo. HS: để đo độ dài đoạn thẳng ta làm như sau: +Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm A;B sao cho vạch số O trùng với điểm A. + điểm B trùng với một vạch nào đó trên thước thì vạch đó chỉ độ dài đoạn thẳng AB. ?Khi có một đoạn thẳng thì tương ứng với nó sẽ có mấy độ dài ?độ dài đó là số dương hay âm? GV:Nhấn mạnh: - Mỗi đoạn thẳng có một độ dài.độ dài đoạn thẳng là một số dương. - Độ dài và khoảng cách có khác nhau không? Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau ở chỗ nào? Để so sánh 2 đoạn thẳng ta so sánh độ dài của chúng . Đọc nội dung so sánh đoạn thẳng SGK và cho biết thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau , đoạn thẳng dài hơn đoạn thẳng kia? Kí hiệu? Yêu cầu làm ?1 ( bảng phụ): Hs đọc yêu cầu bài toán, suy nghĩ lên bảng đo sau đó trả lời và giải thích. - Gv: cho Hs tìm hiểu dụng cụ đo đoạn thẳng theo yêu cầu ?2 và ? 3 trong 3 phút. Hs: nhận dạng được 1 số dụng cụ thường dùng trong thực tế. *Củng cố và luyện tập: - Làm bài 42 (SGK - 118): đọc yêu cầu bài. Hs: thảo luận theo nhóm bàn ít phút và trả lời. Bài 44( SGK - 119): a.- Hãy xác định độ dài và sắp xếp độ dài của các đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần. b. Tính chu vi hình ABCD ( tức là tính AB+BC+CD+DA) HS: Lên bảng thực hiện GV: Nhận xét và sửa chữa. 1. Đo đoạn thẳng *Cách đo: (SGK - 117) Ta nói: - Độ dài đoạn thẳng AB bằng 56mm Kí hiệu:AB = 56mm hoặc BA = 56 mm. - Hoặc khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 56mm - Hoặc A cách B một khoảng bằng 56mm *Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài . độ dài đoạn thẳng là một số dương. 2.So sánh hai đoạn thẳng Giả sử: AB= 3cm; CD = 3cm; EG = 4cm Ta nói: - Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau hay có cùng độ dài và kí hiệu AB = CD - Đoạn thẳng EG dài hơn (lớn hơn) đoạn thẳng CDvà kí hiệu EG> CD - Đoạn thẳng AB ngắn hơn (bé hơn) đoạn thẳng EG và kí hiệu AB<EG ?1 ?2 Một số dụng cụ đo độ dài: thước gấp, thước xích, thước dây. ?3 Bài 42(SGK- 119) Vậy : AB = AC Bài 44(SGK - 119) a. Đo: AB = 1,2cm; BC = 1,5cm; CD = 2,5cm; DA= 3cm Vậy: Ad > DC > BC >AB b. AB + BC + CD + DA = = 1,2 +1,5 + 2,5 + 3 = 8,2 (cm) III.Hướng dẫn học ở nhà :(2') Nắm vững nhận xét về độ dài đoạn thẳng Cách đo đoạn thẳng Cách so sánh hai đoạn thẳng; Làm bài tập 40.44,45 ( SGK 119) =====================
Tài liệu đính kèm: