Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 3 đến 5 - Năm học 2011-2012 (Bản 3 cột)

Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 3 đến 5 - Năm học 2011-2012 (Bản 3 cột)

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức:

 - HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí

 2. Kỹ năng:

 - Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế

 3. Thái độ:

 - Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên :3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc. Địa điểm thực hành

* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III. THỰC HÀNH

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ

GV Thông báo nhiệm vụ :

a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B.

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có ở hai đầu lề đường

GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng ta cần tiến hành như thế nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm

GV làm mẫu trước :

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B

Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A

 HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C

(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C A, B, C thẳng hàng

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm

GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết.

I. Nhiệm vụ

2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học

Cả lớp ghi nhiệm vụ

II. Tìm hiểu cách làm

Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian 3 phút

 Hai HS đại diện nêu cách làm

 Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B

III. Học sinh thực hành theo nhóm

 Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước.

 Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự :

1. Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân.

2. Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân.

Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt khá trung bình, hoặc có thể tự cho điểm

 

doc 9 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 3 đến 5 - Năm học 2011-2012 (Bản 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 3
Ngày soạn: 01/09/2011 Ngày dạy: .../09/2011
Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức:
- HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
2. Kĩ năng: 
- HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song.
- HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.
3. Thái độ:
- Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ 
 * Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài 
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: 
	2. Kiểm tra bài cũ :	 - Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?
M 
·
N 
·
A
·
B 
·
 Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
 Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
	3. Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm C. Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B. Hãy vẽ đường thẳng đi qua B, C. Vẽ được mấy đường thẳng ? 
GV: Em đã vẽ đường thẳng BC bằng cách nào ?
HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được mấy đường thẳng ?
HS: Nêu nhận xét
Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q. 
GV: Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm P, Q ?
HS: Lên bảng trình bày cách vẽ.
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được 
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài 1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập s
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường thẳng trên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường thẳng
GV: Lấy bài tập s để giới thiệu các đường thẳng AB và CB trùng nhau.
GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng nhau khác trên hình vẽ ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1 điểm chung A 
GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không ?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt.
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có mấy điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không trùng nhau, không cắt nhau 
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau không ? chúng có điểm chung nào không?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra những quan hệ nào?
HS: Nêu chú ý
1. Vẽ đường thẳng 
- Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau : 
 + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B
 + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
A ·
B ·
* Nhận xét :
 Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B
2. Tên đường thẳng 
a
- Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó
 Đường thẳng a
x
y
 Đường thẳng xyA
Ÿ
B
Ÿ
 Đường thẳng AB
 s A 
·
B 
·
C 
·
Hướng dẫn 
Bốn cách gọi còn lại là:
Đường thẳng AC; BA ; BC; CA
3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song 
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
A 
·
B 
·
C 
·
AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau
A 
·
B 
·
·
C
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau.
A là giao điểm của hai đường thẳng.
c) Hai đường thẳng song song :
x
y
z
t
 Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song.
u Chú ý :
- Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt.
- Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào.
4. Củng cố
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước.
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng.
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK 
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
 - Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK 
_________________________________________
Duyệt ngày  tháng 08 năm 2011
TUẦN 4
Ngày soạn: 09/09/2011 Ngày dạy: .../09/2011	
Tiết 4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức:
 - HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí
 2. Kỹ năng:
 - Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế
 3. Thái độ:
 - Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.
II. CHUẨN BỊ	
* Giáo viên :3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc. Địa điểm thực hành
* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III. THỰC HÀNH 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ
GV Thông báo nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B.
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm 
GV làm mẫu trước : 
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
	 HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C 
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
cọc tiêu ở vị trí B và C Þ A, B, C thẳng hàng
Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm 
GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết.
I. Nhiệm vụ 
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học 
Cả lớp ghi nhiệm vụ
II. Tìm hiểu cách làm 
Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian 3 phút 
- Hai HS đại diện nêu cách làm
- Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B
III. Học sinh thực hành theo nhóm 
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước.
- Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự : 
Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân.
Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân.
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt - khá - trung bình, hoặc có thể tự cho điểm
IV. NHẬN XÉT 
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ 
- Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại.
___________________________________________
Duyệt ngày  tháng 08 năm 2011
TUẦN 5
Ngày soạn: 16/09/2011 Ngày dạy: .../09/2011	
Tiết 5: TIA 
I. MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức:
	– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
 – HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
 2.Kỹ năng:
 – HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
 3.Thái độ:
 – Biết phân biệt hai tia chung gốc.
 – Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học.
II. CHUẨN BỊ 
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
1. Ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ :Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đường thẳng	; b) 3 đường thẳng	; c) 4 đường thẳng	; 	5) 5 đường thẳng
1 giao điểm	3 giao điểm	6 giao điểm	10 giao điểm
- Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy. Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?
3. Bài mới : Giới thiệu bài 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia
GV : Vẽ hình lên bảng 
 GV: Đường thẳng xy được chia thành mấy phần?
 GV: Điểm 0 trên đường thẳng xy thuộc nữa nào?
GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng 0x
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần đường thẳng này là một tia gốc 0.
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y.
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào. Không bị giới hạn về phía nào?.
 GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia, phải đọc (hay viết) như thế nào ?
- GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a.
- Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa một tia gốc A
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau 
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó là những đặc điểm gì?
GV: Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối nhau ?
GV: Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên đường thẳng ?
GV: Cho học sinh nêu nhận xét
GV: Cho HS thực hiện ?1
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng nhau 
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên quan hệ gữa hai tia Ax và AB 
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi điểm đều là điểm chung.
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt 
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức 
Hoạt động nhóm thực hiện ?2
GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu GV sau:
a) Tia 0B trùng với tia nào?
b) 0x, Ax có trùng nhau không?
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách thực hiện của bạn.
GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS
1. Tia 
x
y
0
·
Hình gồm điểm 0 và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi là một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)
- Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước
2. Hai tia đối nhau 
x
y
0
·
 Hai tia gọi là đối nhau khi:
 – Hai tia chung gốc. 
 – Tạo thành đường thẳng. 
Nhận xét 
Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau 
 ?1 Hướng dẫn 
x
y
A 
·
B 
·
a) Tại sao Ax, By không phải là hai tia đối nhau ?
b) Trên hình có những tia nào đối nhau ?
Hướng dẫn 
a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc.
b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By
3. Hai tia trùng nhau
x
A 
·
B 
·
 Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
uChú ý 
 Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt 
x
y
0
B
·
·
A
 ?2 Hướng dẫn 
a) Tia OB trùng với tia Oy
b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau. Vì hai tia không chung gốc.
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng.
4. Củng cố
– Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau? 
– Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK 
x
y
R 
·
A 
·
B 
·
C 
·
 a)
 b)
 5. Dặn dò
- HS nắm vững ba khái niệm : Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
 -Làm bài tập 23, 24, 28, 29, 31 trang 113, 114 SGK
 -Về nhà luyện vẽ thành thạo các trường hợp: Hai tia đối nhau, hai tia chung gốc không đối nhau, hai tia trùng nhau.
_______________________________________________
Duyệt ngày  tháng 08 năm 2011

Tài liệu đính kèm:

  • docHINH 6 - TUAN 3, 4, 5.doc