I MỤC TIÊU
- Học sinh biết vẽ Góc , biết đo góc , biết tia phân giác của góc.
-
Biết vẽ tam giác ,biết vẽ đường tròn ,
- Hệ thống hóa kiến thức về góc,
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, eke, compa, thước đo độ
- HS: Thước thẳng, eke, compa, thước đo độ
- Phương pháp: Luyện tập thực hành theo nhóm nhỏ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1 . KIỂM TRA BÀI CŨ : (7)
40/92 Với compa, hãy so sánh các đoạn thẳng
trong hình 50 rồi rồi đánh cùng dấu cho
các đoạn thẳng bằng nhau.
2 . DẠY BÀI MỚI : (35)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
41/92
Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.
42/93
Vẽ lại các hình sau (đúng kích thước như hình đã cho) :
46/95
Vẽ hình theo các cách diễn đạt bằng lời
Sau :
a) Vẽ ABC, lấy điểm M nằm trong tam giác, tiếp đó vẽ các tia AM, BM, CM.
b) Vẽ IKM, lấy điểm A nằm trên cạnh
KM, điểm B nằm trên cạnh IM. Vẽ giao điểm N của hai đoạn thẳng IA, KB.
47/95
Vẽ đoạn thẳng IR dài 3cm. Vẽ một điểm T sao cho TI = 2,5cm, TR = 2cm.
Vẽ TRI
41/92
Đáp :
AB + BC + AC <>
42/93
42 a) Trước hết phải đo bán kính đường
tròn cần vẽ
a) đường tròn có bán kính 1,2cm
b) Hai đường tròn nhỏ có bán kính 0,6cm
c) Vẽ ba đoạn thẳng
cùng đi qua một
điểm chung, tạo
thành 6 góc, mỗi
góc 600 giao điểm
chung của 3 đoạn
thẳng đó là tâm
đường tròn nằm
chính giữa .
Từ đó suy ra cách vẽ các đường tròn xung quanh
b) Giống như câu c
Tuần 32 – Tiết 27 Ngày dạy: 17/4/2010 ÔN TẬP CHƯƠNG II I MỤC TIÊU - Học sinh biết vẽ Góc , biết đo góc , biết tia phân giác của góc. Biết vẽ tam giác ,biết vẽ đường tròn , Hệ thống hóa kiến thức về góc, II. CHUẨN BỊ: GV: Thước thẳng, eke, compa, thước đo độ HS: Thước thẳng, eke, compa, thước đo độ Phương pháp: Luyện tập thực hành theo nhóm nhỏ. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP: 1 . KIỂM TRA BÀI CŨ : (7’) 40/92 Với compa, hãy so sánh các đoạn thẳng trong hình 50 rồi rồi đánh cùng dấu cho các đoạn thẳng bằng nhau. 2 . DẠY BÀI MỚI : (35’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 41/92 Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ. 42/93 Vẽ lại các hình sau (đúng kích thước như hình đã cho) : 46/95 Vẽ hình theo các cách diễn đạt bằng lời Sau : a) Vẽ ABC, lấy điểm M nằm trong tam giác, tiếp đó vẽ các tia AM, BM, CM. b) Vẽ IKM, lấy điểm A nằm trên cạnh KM, điểm B nằm trên cạnh IM. Vẽ giao điểm N của hai đoạn thẳng IA, KB. 47/95 Vẽ đoạn thẳng IR dài 3cm. Vẽ một điểm T sao cho TI = 2,5cm, TR = 2cm. Vẽ TRI 41/92 Đáp : AB + BC + AC < OM 42/93 42 a) Trước hết phải đo bán kính đường tròn cần vẽ a) đường tròn có bán kính 1,2cm b) Hai đường tròn nhỏ có bán kính 0,6cm c) Vẽ ba đoạn thẳng cùng đi qua một điểm chung, tạo thành 6 góc, mỗi góc 600 giao điểm chung của 3 đoạn thẳng đó là tâm đường tròn nằm chính giữa . Từ đó suy ra cách vẽ các đường tròn xung quanh b) Giống như câu c 3 . HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: (3’) Về nhà học bài : Mặt phẳng, Nửa mặt phẳng, Đường tròn, Tam giác ,Góc vuông, Góc nhọn, Góc tù, Góc bẹt , hai góc phụ, hai góc bù nhau, hai góc kề nhau, hai góc kề bù Về nhà xem bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Kí duyệt:
Tài liệu đính kèm: