A/ MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho.
HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác.
Kĩ năng:
Nhận biết nửa mặt phẳng
Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác.
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ, nhìn hình.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Thước thẳng, phấn màu.
HS: Thước thẳng.
Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp.
C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề. ( 5 phút )
GV: Cho một HS lên bảng, cả lớp cùng thực hiện trên vở yêu cầu sau:
a) Vẽ một đường thẳng và đặt tên.
b) Vẽ hai điểm thuộc đường thẳng, hai điểm không thuộc đường thẳng và đặt tên cho các điểm.
HS: Thực hiện.
GV: Điểm và đường thẳng là hai hình cơ bản và đơn giản nhất. Hình vừa vẽ gồm một đường thẳng, 4 điểm được vẽ trên bảng hoặc trên giấy. Mặt bảng, trang giấy cho ta hình ảnh của một mặt phẳng.
GV: Đường thẳng có bị giới hạn không ?
HS: Không
GV: Vậy đường thẳng vừa vẽ chia mặt bảng thành mấy phần ?
HS: Hai phần.
GV: Chỉ rõ hai phần và giới thiệu hai phần này gọi là hai nữa mặt phẳng.
KẾ HOẠCH CHƯƠNG II: GÓC I.Mục tiêu: Kiến thức: Nhận biết và hiểu được các khái niệm: mặt phẳng, nửa mặt phẳng, góc, số đo góc, tia phân giác của góc, đường tròn, tam giác. Kĩ năng: Học sinh biết sử dụng các công cụ vẽ, đo. Có kĩ năng đo góc; vẽ góc có số đo cho trước; so sánh các góc, phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc không; nhận biết hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù. Biết vẽ tia phân giác của góc, vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh, vẽ đường tròn. Thái độ: Làm quen với các hoạt động hình học, biết cách tự học hình học theo SGK. Có ý thức cẩn thận, chính xác khi vẽ, khi đo. II.Nội dung: Tuần Tiết Nội dung Đồ dùng dạy học Thời gian Chương II: Góc. 20 15 Trả và sửa bài kiểm tra Học kỳ I (Phần hình học). Trả và rút kinh nghiệm bài kiểm tra chương I. 15 tiết 21 16 §1.Nửa mặt phẳng. Thước thẳng, phấn màu. 22 17 §2.Góc. Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, compa. 23 18 §3.Số đo góc. Thước đo góc to, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu. 24 19 §4.Khi nào thì += 25 20 Luyện tập. 26 21 §5.Vẽ góc cho biết số đo. Thước đo góc to, thước thẳng, SGK. 27 22 §6.Tia phân giác của một góc. Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, compa, SGK. 28 23 Luyện tập 1 đến 6. 29 24 §7.Thực hành đo góc trên mặt đất. Bộ thực hành, tranh ảnh. 30 25 §8.Đường tròn. Thước thẳng, phấn màu, compa, thước đo góc. 31 26 §9.Tam giác – Luyện tập 8 và 9. 32 27 Ôn tập chương II (Với sự giúp đỡ của máy tính cầm tay) 33 28 Kiểm tra chương II. Đề kiểm tra 36 29 Trả và sửa bài kiểm tra cuối năm (Phần hình học). Trả và rút kinh nghiệm bài kiểm tra chương II. Kết quả kiểm tra, đáp án, biểu điểm. 37 Hoàn thành chương trình Học kỳ II III.Phương pháp: Phương pháp đàm thoại. Phương pháp thuyết trình. Phương pháp hoạt động nhóm luyện tập, ôn tập. Phương pháp tự nghiên cứu phát hiện vấn đề. IV.Dự kiến kiểm tra: Kiểm tra miệng. Kiểm tra viết 15 phút. Kiểm tra viết 45 phút: 1 bài. Kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh. Kiểm tra chất lượng đầu năm và kiểm tra giữa học kì I Tuần 21 Chương II: Góc Ngày soạn: 1-1-2011 Tiết 16 Bài 1: Ngày dạy: 4-1-2011 A/ MỤC TIÊU: Kiến thức: HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho. HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác. Kĩ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ, nhìn hình. B/ CHUẨN BỊ: GV: Thước thẳng, phấn màu. HS: Thước thẳng. Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp. C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. ( 5 phút ) GV: Cho một HS lên bảng, cả lớp cùng thực hiện trên vở yêu cầu sau: Vẽ một đường thẳng và đặt tên. Vẽ hai điểm thuộc đường thẳng, hai điểm không thuộc đường thẳng và đặt tên cho các điểm. HS: Thực hiện. GV: Điểm và đường thẳng là hai hình cơ bản và đơn giản nhất. Hình vừa vẽ gồm một đường thẳng, 4 điểm được vẽ trên bảng hoặc trên giấy. Mặt bảng, trang giấy cho ta hình ảnh của một mặt phẳng. GV: Đường thẳng có bị giới hạn không ? HS: Không GV: Vậy đường thẳng vừa vẽ chia mặt bảng thành mấy phần ? HS: Hai phần. GV: Chỉ rõ hai phần và giới thiệu hai phần này gọi là hai nữa mặt phẳng. Hoạt động 2: Nửa mặt phẳng. ( 13 phút ) GV: Hãy cho ví dụ về mặt phẳng trong thực tế ? HS: Cho ví dụ. GV: Mặt phẳng có bị giới hạn không ? HS: Không bị giới hạn về mọi phía. GV: Cho HS quan sát hình 1 ( SGK / 72 ). Đường thẳng a chia mặt phẳng thành mấy phần ? HS: Hai. GV: Đường thẳng a chia mặt phẳng thành hai phần, mỗi phần được coi là nửa mặt phẳng bờ a. Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ? HS: Trả lời. GV: Nêu khái niệm SGK và cho HS hắc lại. GV: Vẽ hình và cho một HS lên bảng chỉ rõ nửa mặt phẳng bờ a trên hình. HS: Lên bảng thực hiện, cả lớp quan sát. GV: Giới thiệu: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau. GV: Vẽ hình các đường thẳng trên bảng và yêu cầu HS xác định đường thẳng gọi là gì ? Chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng như thế nào với nhau ? HS: Trả lời. GV: Vậy ta rút ra được kết luận gì ? HS: Bất kì đường thẳng nào cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau. GV: Chốt lại và ghi bảng. GV: Để phân biệt hai điểm hay hai đường thẳng thì ta làm như thế nào ? HS: Đặt tên. GV: Vậy để phân biệt hai nửa mặt phẳng ta là như thế nào ? HS: Đặt tên. GV: Vẽ hình 2 ( SGK / 72 ) lên bảng. GV: Nửa mặt phẳng ( I ) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P. Tương tự hạy gọi tên nửa mặt phẳng bờ a còn lại trên hình vẽ ? HS: Gọi tên. GV: Vẽ hình sau và cho HS đọc rõ tên của các nữa mặt phẳng trên hình vẽ. x E F y HS: Chỉ rõ và đọc tên. GV: Dựa vào hình 2, hãy cho biết điểm M, N nằm cùng phía hay khác phía đối với đường thẳng a ? HS: Cùng phía. GV: Vậy vị trí hai điểm M, P và N, P đối với đường thẳng a như thế nào ? HS: Khác phía. 1/ Nửa mặt phẳng: a Mặt trang giấy, mặt gương, mặt hồ lặng sóng, là hình ảnh của mặt phẳng. *Khái niệm: Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a *Lưu ý: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau. Bất kì đường thẳng nào cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau. *Cách gọi tên: N M II a P II Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P hoặc nửa mặt phẳng không chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai tia. ( 10 phút ) GV: Cho một HS lên bảng, cả lớp cùng thực hiện yêu cầu sau: Vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy, Oz. Lấy điểm M thuộc tia Ox, điểm N thuộc tia Oy ( M, N không trùng với O ). Vẽ đoạn thẳng MN và cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không ? HS: Thực hiện và trả lời. GV: Ở hình a, tia Oz cắt đoạn MN tại một điểm nằm giữa M, N nên ta nói tia Oz nằng giữa hai tia Ox, Oy. GV: Trong các hình vẽ còn lại, tia OZ có nằm giữa hai tia Ox, Oy không ? HS: Trả lời. 2/ Tia nằm giữa hai tia: Hình a Hình b x M x z N N O z M y O Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy y Hình c Hình d x M z O y x y N M O N z Tia Oz không nằm giữa hai tia Ox, Oy Hoạt động 3: Củng cố. ( 15 phút ) GV: Cho HS đọc bài tập 1 ( SGK / 73 ). HS: Đọc bài và đứng tại chỗ trả lời. GV: Cho HS khác nhận xét. HS: Nhận xét. GV: Cho HS thực hành làm bài tập 2 và cho HS trả lời câu hỏi. HS: Thực hành và trả lời. GV: Cho HS đọc đề bài tập 4 ( SGK / 73 ). HS: Đọc bài. GV: Cho một HS lên bảng vẽ hình. Cả lớp vẽ hình vào vở. HS: Vẽ vào vở. GV: Cho HS đứng tại chổ trả lời câu hỏi. HS: Trả lời. GV: Cho HS đọc đề bài tập 5 ( SGK / 73 ). HS: Đọc bài. GV: Cho một HS lên bảng vẽ hình. Cả lớp vẽ hình vào vở. HS: Vẽ vào vở. GV: Cho HS đứng tại chổ trả lời câu hỏi. HS: Trả lời. Bài tập 1 ( SGK / 73 ): HS tự cho ví dụ Bài tập 2 ( SGK / 73 ): Nếp gấp là hình ảnh bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau. Bài tập 4 ( SGK / 73 ): A a B C a) Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm A Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm B hoặc Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm C b) Đoạn thẳng BC không cắt đường thẳng a vì B, C nằm cùng phía đối với a. Bài tập 5 ( SGK / 73 ): O A M B Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia OM cắt đoạn thẳng AB Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà. ( 2 phút ) Học kĩ lý thuyết, cần nhận biết được nửa mặt phẳng, nhận biết được tia nằm giữa hai tia khác. Làm bài tập 1, 4, 5 ( SBT / 52 ), 3 ( SGK / 73 ) D/ RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 22 Bài 2: Ngày soạn: 15-1-2011 Tiết 17 Ngày dạy: 18-1-2011 A/ MỤC TIÊU: Kiến thức: HS hiểu góc là gì ? Góc bẹt là gì ? Hiểu về điểm nằm trong góc. Kĩ năng: HS biết vẽ góc, đặt tên cho góc, gôi tên góc Nhận biết điểm nằm trong góc. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ, nhìn hình. B/ CHUẨN BỊ: GV: Thước thẳng, phấn màu, compa, bảng phụ. HS: Thước thẳng. Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp. C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút ) GV: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau ? HS: Trả lời. GV: Vẽ đường thẳng aa’ và điểm A, B nằm ở hai bờ đối nhau. Hãy chỉ rõ hai nửa mặt phẳng có bờ chung aa’ và gọi tên ? HS: Vẽ hình và trả lời. GV: Cho HS khác nhận xét. HS: Nhận xét. GV: Nhận xét lại và cho điểm. GV: Vẽ hai tia Ox, Oy. Trên hình có những tia nào ? các tia có đặc điểm gì ? HS: Quan sát hình và trả lời. GV: Hai tia chung gốc với nhau như hình trên tạo thành một hình, ta gọi hình đó là góc. Vậy góc là gì ? Đó chính là nội dung bài học hôm nay của chúng ta “Bài 2:Góc” Hoạt động 2: Góc. ( 13 phút ) GV: Dựa vào ví dụ trên hãy cho biết, góc là gì ? HS: Là hai tia chung góc. GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của góc. Vẽ hình và giới thiệu cụ thể cho HS: x M O N y Điểm O là đỉnh. Ox, Oy là hai cạnh của góc. Đọc góc: góc xOy, hoặc góc yOx, hoặc góc O Kí hiệu: xOy hoặc yOx, hoặc Ô GV: Hãy nhận xét về vị trí của đỉnh trong cách viết kí hiệu ? HS: Đỉnh viết ở giữa và to hơn hai chữ bên cạnh. GV: Nhấn mạnh cho HS về cách viết kí hiệu. GV: Nếu trên tia Ox lấy điểm M, trên tia Oy ta lấy điểm N thì ta còn có thể gọi tên góc như thế nào ? Kí hiệu ? HS: Trả lời. GV: Treo bảng phụ và yêu cầu HS tự đặt tên, viết kí hiệu góc. HS: Vẽ vào vở, hai HS lên bảng xác định. GV: Kiểm tra một số HS và cho HS nhận xét hình vẽ của bạn. GV: Cho HS ở dưới đọc tên góc, tên đỉnh, tên cạnh của các góc trên bảng. HS: Đọc. GV: Vẽ hình lên bảng và yêu cầu HS cho biết ở đây có hình nào không ? Nếu có hãy chỉ rõ . a O a’ HS: Góc aOa’ GV: Góc aOa’ có đặc điểm gì ? HS: Hai cạnh Oa, Oa’ là hai tia đối nhau. GV: Góc aOa’ như trên ta gọi là góc bẹt. Vậy góc bẹt là góc như thế nào ? Ta sang phần 2. 1/ Góc: Góc là hình gồm hai tia chung gốc x M O N y Điểm O là đỉnh. Ox, Oy là hai cạnh của góc. Đọc góc: góc xOy, hoặc góc yOx, hoặc góc O, góc MON, góc NOM Kí hiệu: xOy hoặc yOx, hoặc Ô. (MON hoặc NOM ) Hoạt động 3: Góc bẹt. ( 5 phút ) GV: Hãy phát biểu định nghĩa góc bẹt . HS: Trình bày GV: Góc bẹt là góc có đặc điểm gì ? HS: Là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. GV: vậy muốn vẽ một góc bẹt ta làm như thế nào ? HS: Vẽ hai tia đối nhau. GV: Cho HS vẽ vào vở một góc bẹt và tự đặt tên. HS: Vẽ hình vào vở và một HS lên bảng vẽ. GV: Trong thực tế ta thường thấy góc bẹt ở dâu ? HS: Kim đồng hồ, bập bênh GV: Kim đồng hồ tạo thành góc bẹt lúc ... GV: Nhận xét lại và cho điểm. GV: Như các em đã thấy trên hình vừa vẽ ta có ba góc. Vậy trong ba góc này, ta có thể biết được góc nào bằng nhau hay không ? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta phải dựa vào một đại lượng mới đó là “ số đo góc “ mà bài hôm nay chúng ta sẽ học. Hoạt động 2: Đo góc. ( 15 phút ) GV: Vẽ góc xOy và giới thiệu dụng cụ đo góc là thước đo góc ( hay thước đo độ ) HS: Vẽ hình vào vở GV: Cho HS quan sát thước và cho HS trả lời các câu hỏi - Cho biết hình dạng của thước ? - Thước được chia làm bao nhiêu phần bằng nhau ? - Được đánh số như thế nào ? HS: Trả lời. GV: Giới thiệu tâm của nửa hình tròn là tâm của thước. GV: Cho HS đọc SGK và cho biết đơn vị của số đo góc là gì ? HS: Độ, thấp hơn là phút, giây. GV: Nêu kí hiệu của đơn vị góc và cách đổi giá trị giữa các đơn vị. HS: Ghi bài. GV: Thực hiện đo góc trên bảng. HS: Thực hiện đo góc trong vở của mình theo từng thao tác mẫu của GV . GV: Hướng dẫn HS thực hiện đo góc xOy: Đặt thước sao cho tâm thước trùng với đỉnh O và 1 cạnh đi qua vạch O của thước. Cạnh kia nằm trên nửa mặt phẳng chứa thước đi qua vạch 30 Ta nói góc xOy có số đo là 300 Kí hiệu: xOy = 300 GV: Cho HS nêu lại cách đo. HS: Trình bày. GV: Lưu ý HS vì các số được đánh theo hai vòng khác nhau nên khi đo để tránh nhầm lẫn ta nên tính số đo bắt đầu từ 00. GV: Vẽ hai góc sau và cho hai HS lên bảng đo và trả lời kết quả đo. HS: Lên bảng làm. Các HS khác vẽ hình vào vở và tự đo. GV: Cho HS nhận xét cách đo của bạn. HS: Nhận xét. a p O q I b GV: Cho hai HS khác lên bảng đo và trả lời. HS: Lên bảng đo và trả lời kết quả. GV: Cho HS nhận xét kết quả số đo mỗi góc sau hai lần đo. HS: Bằng nhau. GV: Vậy mỗi góc có bao nhiêu số đo độ ? HS: Chỉ có một. GV: Trên hình có góc nào là góc bẹt ? Cho biết số đo của góc đó ? HS: Trả lời. GV: Cho HS dựa vào các kết quả đo so sánh số đo của các góc so với 1800 ? HS: Không vượt quá 1800. GV: Phát biểu phần nhận xét và cho HS nhắc lại. HS: Trình bày. 2/ Đo góc: x O y a/ Thước đo góc: ( Thước đo độ ) b/ Đơn vị đo: Là độ, đơn vị nhỏ hơn là phút và giây. 1 độ: kí hiệu 10 1 phút: kí hiệu 1’ 1 giây: kí hiệu 1” 10 = 60’; 1’ = 60” c/ Cách đo: Đặt thước sao cho tâm thước trùng với đỉnh O và 1 cạnh đi qua vạch O của thước. Cạnh kia nằm trên nửa mặt phẳng chứa thước đi qua vạch 30 Ta nói góc xOy có số đo là 300 Kí hiệu: xOy = 300 * Nhận xét: Mỗi góc có một số đo. Số đo của góc bẹt là 1800 Số đo mỗi góc không vượt quá 1800 Hoạt động 3: So sánh hai góc. ( 5 phút ) GV: Vẽ ba góc và cho HS lên bảng đo các góc. 1 2 O O 3 O HS: Lên bảng đo. GV: Em hãy cho biết trong ba góc, góc nào lớn hơn góc nào ? HS: Dựa vào kết quả đo trả lời. GV: Vậy để so sánh hai góc, ta căn cứ vào đâu ? HS: Căn cứ vào số đo góc. GV: Nếu ta có xOy = 600, zIt = 600 thì ta sẽ kết luận được gì ? HS: xOy = zIt GV: Vậy hai góc bằng nhau khi nào ? HS: Khi số đo của chúng bằng nhau. GV: Nếu có Ô1 = 450 và Ô2 = 730 thì ta có kết luận gì ? HS: GV: Vậy khi nào trong hai góc có một góc lớn hơn góc còn lại ? HS: Khi góc đó có số đo lớn hơn góc còn lại. 3/ So sánh hai góc: Để so sánh hai góc ta so sánh các số đo của chúng. Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. xOy = 600, zIt = 600 xOy = zIt Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn. Ô1 = 450, Ô2 = 730 Ô1 < Ô2. Hoạt động 4: Góc vuông, góc nhọn, góc tù. ( 13 phút ) GV: Cho HS dựa vào ba hình vẽ ở phần 2 nhỏ và cho HS so sánh số đo các góc đó với 900 và 1800. HS: So sánh GV: Giới thiệu: O1 là góc nhọn O2 là góc vuông O3 là góc tù GV: Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù ? Cho ví dụ ? HS: Trình bày và cho ví dụ. GV: Giới thiệu HS kí hiệu góc vuông là 1v 3/ Góc vuông, góc nhọn, góc tù: Góc vuông là góc có số đo bằng 900 ( 1v ) * Ví dụ: ABC = 90 ABC là góc vuông Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900 *Ví dụ: xOy = 750 xOy là góc nhọn Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800. 900 < zIt < 1800 zIt là góc tù. Hoạt động 5: Củng cố. ( 13 phút ) GV: Tren bảng phụ có vẽ hình bài tập 14 ( SGK / 79 ) GV: Cho HS đọc đề bài. HS: Đọc bài. GV: Cho HS dựa vào hình trả lời yêu cầu đề bài. HS: Trả lời. GV: Cho một HS lên bảng dùng thước e6ke để kiểm tra. Hướng dẫn HS nếu góc nhỏ hôn phần góc vuông thì góc đó là góc nhọn, nếu góc đó lớn hơn góc vuông thì góc đó là góc tủ hoặc góc bẹt. HS: Lên bảng làm. Các HS khác làm bài vào vở. GV: Cho HS ở dưới đo và trả lời kết quả lên phiếu học tập. HS: Đo và điền kết quả vào phiếu học tập. GV: Nhận xét bài làm của HS. GV: Treo bảng phụ có vẽ hình 18 ( SGK / 79 ) và cho HS dựa vào hình trả lời. HS: Trả lời. GV: Cho HS khác nhận xét. HS: Nhận xét. Bài tập 14 ( SGK / 79 ): Góc nhọn: góc 3, 6 Góc vuông: góc 1, 5 Góc tù: góc 4 Góc bẹt: góc 2. Góc 1 = 900 Góc 2 = 1800 Góc 3 = 600 Góc 4 = 1350 Góc 5 = 900 Góc 6 = 300 Bài tập 18 ( SGK / 74 ): xOy = 500 ; xOz = 1000 ; xOt = 1300 Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà. ( 2 phút ) Nắm vững cách đo góc. Phân biệt các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Làm bài tập 12, 13, 15, 16, 17 ( SGK / 79, 80 ). Nghiên cứu bài 4: Khi nào xOy + yOz = xOz D/ RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 24 Bài 4: Ngày soạn: 12-2-2011 Tiết 19 Ngày dạy: 15-2-2011 A/ MỤC TIÊU: Kiến thức: HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz Nắm vững và nhận biết các khái niệm: hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc phụ nhau, hai góc kề bù. Kĩ năng: Củng cố, rèn luyện kỉ năng sử dụng thước đo góc, kĩ năng tính góc, kĩ năng phân biệt mối quan hệ giữa hai góc. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS B/ CHUẨN BỊ: GV: Thước thẳng, thước đo góc to, bảng phụ, phấn màu. HS: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm. Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp. C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút ) GV: Nêu câu hỏi: 1/ Vẽ một góc xOz 2/ Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của góc xOz 3/ Dùng thước đo các góc có trong hình. 4/ So sánh xOy + yOz với xOz HS: Lên bảng làm. Các HS khác làm bài vào vở. GV: Kiểm tra bài làm của một số HS. Cho HS khác nhận xét. HS: Nhận xét. GV: Nhận xét lại và cho điểm. Hoạt động 2: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz ? ( 15 phút ) GV: Qua bài làm trên bảng của các bạn , em có nhận xét gì về vị trí của các tia và đẳng thức ta tìm được ? HS: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì xOy + yOz = xOz GV: Giới thiệu: Ngược lại nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz GV: Cho HS phát biểu phần nhận xét trong SGK / 81. HS: Phát biểu. GV: Vẽ hình và cho HS dựa vào nhận xét trên phát biểu đẳng thức: m n I p HS: Phát biểu. GV: Nếu có AOB + BOC = AOC thì ta có kết luận gì ? HS: Tia OB nằm giữa hai tia OA, OC. GV: Treo bảng phụ có vẽ hình bài tập 18 ( SGK / 82 ) và cho HS đọc đề bài. HS: Đọc bài. GV: Cho HS nêu cách tính. HS: Nêu cách tính dựa vào nhận xét đầu bài. GV: Treo bảng phụ có ghi bài giải mẫu HS: Sửa bài vào vở. GV: Với ba tia chung gốc ta vẽ được bao nhiêu góc ? HS: Ba góc. GV: Vậy để biết số đo của cả ba góc thì ta cần biết số đo mấy góc ? HS: Hai góc. GV: Em có nhận xét gì về hai góc xOy và yOz ? HS: Có một cạnh chung là Oy, hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ là cạnh chung. GV: Giới thiệu: ta gọi hai góc xOy và yOz là hai góc kề nhau. Vậy thế nào là hai góc kề nhau ? Ta cùng sang một nội dung khác để biết thêm một số khái niệm có liên quan về góc . 1/ Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz: x y z O * Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy + yOz = xOz Ngược lại, nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz. Bài tập 18 ( SGK / 82 ): C A B O Theo đầu bài, tia Oa nằm giữa hai tia OB, OC nên : BOC = BOA + AOC = 450 + 320 = 770 Hoạt động 3: Hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù. ( 15 phút ) GV: Cho HS tự đọc nội dung phần khái niệm trong SGK. HS: Đọc bài. GV: Phát câu hỏi cho các nhóm và cho HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi: 1/ Thế nào là hai góc kề nhau ? Vẽ hình minh họa chỉ rõ hai góc kề nhau trong hình. 2/ Thế nào là hai góc phụ nhau ? Tìm số đo của góc phụ với góc 300, 450 ? 3/ Thế nào là hai góc bù nhau ? Cho A = 1050, B = 750. Hai góc A, B có bù nhau không ? Vì sao ? 4/ Thế nào là hai góc kề bù ? Hai góc kề bù có tổng bằng bao nhiêu ? Vẽ hình minh họa ? HS: Hoạt động nhóm và cho đại diện trả lời. GV: Muốn kiểm tra xem hai góc có phụ nhau hay không ta làm như thế nào ? HS: Nếu tổng dố đo hai góc bằng 900 thì hai góc đó phụ nhau ngược lại không là hai góc phụ nhau. GV: Hai góc bù nhau là hai góc thỏa mãn điều kiện gì ? HS: Tổng số đo bằng 1800 GV: Khi nào hai góc A1 và A2 là hai góc kề bù ? HS : Chúng vừa kề nhau vừa bù nhau hay chúng có một cạch chung và hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau. GV: Cho vẽ hình và cho HS tìm trên hình vẽ những góc: N Q M K P 1/ Kề với BAC. 2/ Các góc phụ nhau. 3/ Các góc kề bù nhau. HS: Dựa vào hình trả lời. GV: Cho HS khác nhận xét. HS: Nhận xét. 2/ Hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù: ¯Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung. * Ví dụ: Hai góc xOy và yOz là hai góc kề nhau. ¯Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 900. M N 600 300 O P Hai góc MON và NOP phụ nhau ¯Hai góc bằng nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1800 * Ví dụ: Góc A1 = 1350, A2 = 450 là hai góc bù nhau ¯Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau. B 1300 500 A O C Hai góc AOB và BOC kề bù nhau Hoạt động 4: Củng cố. ( 7 phút ) GV: Khi nào thì ta có hai góc kề nhau ? Phụ nhau ? Bù nhau ? Kề bù ? HS: Trả lời. GV: nếu tia AC nằm giữa hai tia AB và AD thì ta có đẳng thức gì ? HS: Trả lời. GV: Nếu có đẳng thức aIb + bIc = aIc thì ta kết luận được điều gì ? HS: Trả lời. GV: Cho HS đọc đề bài tập 19 ( SGK / 82) HS: Đọc bài. GV: Đề bài cho ta biết những gì ? HS: Hai góc kề bù. GV: Hướng dẫn và cho một HS lên bảng làm. HS: Lên bảng làm. Các HS khác làm bài vào vở. GV: Cho HS khác nhận xét. HS: Nhận xét. Bài tập 19 ( SGK / 82): Vì hai góc xOy và yOy’ là hai góc kề bù nên : xOy + yOy’ = 1800 yOy’ = 1800 – xOy = 1800 –1200 = 600 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà. ( 1 phút ) Nắm vững nhận xét. Phân biệt được hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù và vận dụng vào bài tập. Làm bài tập 20, 21, 22, 23 ( SGK / 82, 83 ) Tiết sau luyện tập. D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: