A/ Mục tiêu.
I/ Kiến thức: - HS biết khái niệm ba điểm thẳng hàng.
- Biết mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
II/ Kỹ năng: - Biết biểu diễn ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Phân biệt được điểm nằm giữa hai điểm , điểm nằm cùng phía ,điểm nằm khác phía với một điểm.
III/ Thái độ :-Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tư duy lô gíc
B / Chuẩn bị :Thước kẻ, phấn màu
C/ Các hoạt động chính:
I/ Ổn định tổ chức :
II/ Bài mới :
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
HĐ1:Kiểm tra -Đặt vấn đề
1- Kiểm tra : Vẽ một đường thẳng và lấy hai điểm C,D thuộc đường thẳng d và hai điểm P,Q không thuộc đường thẳng đó?
Yêu cầu hs khác nhận xét bổ xung.
GV nhận xét đánh giá.
2- Đặt vấn đề : Khi xếp hàng làm thế nào để biết ba ban xếp thẳng hàng? HS lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của gv.
HS nêu đự đoắn.
HĐ2:Tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng?
GV giới thiệu khái niệm về ba điểm thẳng hàng :
Ba điểm thẳng hàng là cùng thuộc một đường thẳng.
GV vẽ hình minh hoạ:
Hãy lấy ba điểm P; Q; N thẳng hàng?
Hãy lẫy ba điểm E; F; G thẳng hàng?
Vậy thế nào là ba điểm không thẳng hàng? Cho vd minh hoạ?
HS nghe gv giới thiệu khái niệm về ba điểm thẳng hàng. Quan sát vd
VD về ba điểm thẳng hàng :
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng năm trên một đường thẳng.
Tiết 1 . Ngày soạn : 02/ 09/ 06 Ngày dạy : 14/ 09/ 06 Chương 1:đoạn thẳng. Đ1.điểm. đường thẳng. A/ Mục tiêu: I/ Kiến thức: -HS biết khái niệm điểm , đường thẳng. Kí hiệu điểm ,đường thẳng. II/ Kỹ năng: - Biết biểu diễn được một điểm , một đường thẳng. - Phân biệt được diểm trùng nhau ,điểm phân biệt . Điểm thuộc đường thẳng ,điểm không thuộc đường thẳng. III/ Thái độ :- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tư duy lô gíc. B / Chuẩn bị : Bảng phụ ghi nội dung ?, phiếu bài tập . Thước kẻ, phấn màu. C- Các hoạt động chính: I/ ổn định tổ chức : II/ Bài mới : ´ Hoạt đông của thầy. Hoạt động của trò. HĐ1:Giới thiệu chương trình -Đặt vấn đề ở lớp 6 ta sẽ gặp những hình như hình tam giác hình chữ nhật hình vuông hình tròn . Những hình đó gọi là mỗi hình phẳng như hình vẽ trong sgk trang 102. chúng ta đa nghe thấy ,nói nhiều về đường thẳng Vậy thế nào là đường thẳng ? Đường thẳng biểu diễn như thế nào ? HS nghe và quan sát hình vẽ trong sgk HĐ2:Tìm hiểu khái niệm về điểm, kí hiệu điểm. Phân biệt điểm trùng nhau, điểm phân biệt. GV giới thiệu khái niệm về điểm, cách đặt tên cho điểm: Dấu chấm nhỏ trên trang giấy, dấu chấm trên bảng là hình ảnh về điểm. Ta dùng chữ cái in hoa A,B,C,Dđể đặt tên cho điểm. GV giới thiệu hình 1.Vậy trên hình 1 có mấy điểm? Đó là những điểm nào? Chúng có giống nhau không? GV giới thiệu điểm phân biệt. Trong hình 2 có mấy điểm? Gv giới thiệu điểm trùng nhau. HS nghe gv giới thiệu khái niệm về điểm , cách đặt tên cho điểm. Trong hình 1 có 3 điểm : Điểm A, điểm B , điểm M. Trong hình 2 có 2 điểm : Điểm A , điểm C. HĐ3: Tìm hiểu về đường thẳng . GV giới thiệu về hình ảnh đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. GV hướng dẫn hs cách vẽ đường thẳng. Giới thiệu cách kí hiệu đường thẳng. Trong hình 3 có mấy đường thẳng ? Kể tên các đường thẳng đó?. Yêu cầu hs lên bảng vẽ đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng đó. Hs nghe gv giới thiệu về đường thẳng và cách biểu diễn đường thẳng trong vở và đặt tên cho đường thẳng đó. Trong hình 3 có hai đường thẳng. HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của gv. HĐ3: Tìm hiểu điểm thuộc đường thẳng và điểm không thuộc đường thẳng: Quân sát hình 4 điểm A có nằm trên đường thẳng d không? Khi đó ta gọi điểm A thuộc đường thẳng d. Kí hiệu A€ d. Hay đường thẳng d đi qua điểm A. Điểm B có thuộc đường thẳng d không? Khi đó ta nói B không thuộc d. Kí hiệu B €d. Yêu cầu hs trả lời ? Điểm A có nằm trên đường thẳng d. HS nghe gv giới thiệu điểm thuộc đường thẳng và cách kí hiệu. Điểm B không thuộc đường thẳng d. Nghe gv giới thiệu điểm không thuộc đường thẳng ,cách kí hiệu. HS hoạt động cá nhân trả lời ? ? C€ a; E€a. HS lên bảng vẽ thêm 2 điểm thuộc a ,và hai điểm không thuộc a. HĐ 4: Dặn dò: Học thuộc nội dung của bài. Làm bài tập : 1-> 7 sgk trang 104 sgk Tự nhận xét: HS nhận biết điểm thuộc đường thẳng. Cần rèn luyện cách vẽ. ---------------------------------------------------------------------- Tiết 2 . Ngày soạn : 02/ 09/ 06 Ngày dạy :22/ 09/ 06 Đ1: ba điểm thẳng hàng a/ mục tiêu. I/ Kiến thức: - HS biết khái niệm ba điểm thẳng hàng. - Biết mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng II/ Kỹ năng: - Biết biểu diễn ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng - Phân biệt được điểm nằm giữa hai điểm , điểm nằm cùng phía ,điểm nằm khác phía với một điểm. III/ Thái độ :-Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tư duy lô gíc B / Chuẩn bị :Thước kẻ, phấn màu C/ Các hoạt động chính: I/ ổn định tổ chức : II/ Bài mới : ´ Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò HĐ1:Kiểm tra -Đặt vấn đề 1- Kiểm tra : Vẽ một đường thẳng và lấy hai điểm C,D thuộc đường thẳng d và hai điểm P,Q không thuộc đường thẳng đó? Yêu cầu hs khác nhận xét bổ xung. GV nhận xét đánh giá. 2- Đặt vấn đề : Khi xếp hàng làm thế nào để biết ba ban xếp thẳng hàng? HS lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của gv. HS nêu đự đoắn. HĐ2:Tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng? GV giới thiệu khái niệm về ba điểm thẳng hàng : Ba điểm thẳng hàng là cùng thuộc một đường thẳng. GV vẽ hình minh hoạ: Hãy lấy ba điểm P; Q; N thẳng hàng? Hãy lẫy ba điểm E; F; G thẳng hàng? Vậy thế nào là ba điểm không thẳng hàng? Cho vd minh hoạ? HS nghe gv giới thiệu khái niệm về ba điểm thẳng hàng. Quan sát vd VD về ba điểm thẳng hàng : Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng năm trên một đường thẳng. HĐ3: Tìm hiểu mối qua hệ giữa ba điểm thẳng hàng. Hai điểm B, C nằm cùng phía hay khác phía so với điểm A? Hai điểm A, C nằm cùng phía hay khác phía so với điểm B? Hai điểm A, B nằm cùng phía hay khác phía với điểm C? Trong ba điểm thẳng hàng có mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại? Điểm C nằm ở vị trí nào so với hai điểmA và B? HS trả lời các câu hỏi của gv. HS trả lời. HĐ4: Củng cố. Yc hs làm bài 8,9 Bài 8: Ba điểm A, M,N thẳng hàng. Bài 9: a> Các bộ ba điểm thẳng hàng là: B,E,A; B,D,C; D,E,G b> Bộ ba điểm không thẳng hàng: A,E,G; A,E,D; A,E,C; B,E,G; B,E,C; C,D,A; G,A,C; HĐ 4: Dặn dò: Học thuộc nội dung của bài. Làm bài tập : 10-> 14 sgk trang 104 sgk Tự nhận xét:- HS bước đầu nhận biết hai các điểm thẳng hàng. --------------------------------------------------------- + Tiết3 . Ngày soạn : 14/ 09/ 06 Ngày dạy : 29/ 09/ 06 Đ3 : ĐƯờNG THẳNG ĐI QUA HAI ĐIểM. A/ Mục tiêu: I/ Kiến thức: -HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm. - Biết có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm. - Biết các cách gọi tên khác nhau của một đường thẳng. - Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng. II/ Kỹ năng: - Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm. Vẽ được đường thẳng song song, đường thẳng cắt nhau. III / Thái độ : - Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tư duy lô gíc. B / Chuẩn bị:Thước kẻ, phấn màu. C / Các hoạt động chính: I/ ổn định tổ chức : II/ Bài mới : ´ Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Ghi bảng. HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm. GV hướng dẫn hs vẽ đường thẳng đi qua hai điểm. Vừa vẽ và trình bầy bằng lời. Vậy ta có thể vẽ được mấy đường thẳng đi qua hai điểm A,B ? Hãy vẽ đường thẳng đi qua hai điểm C,D? HS làm theo hướng dẫn của gv. Tự mình vẽ vào trong vở đường thẳng đi qua hai điểm A,B. HS trả lời câu hỏi của gv. HS lên bảng thực hiện vẽ đường thẳng đi qua hai điểm C,D 1> Vẽ đường thẳng. Cách vẽ: Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A, B; Dùng bút vạch theo cạnh thước. Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B. HĐ 2:Tìm hiểu các cách gọi tên đường thẳng. ở bài trước tên đường thẳng ta đặt là gì? Vì đường thẳng xác định bởi hai điểm lên ta lấy tên hai điểm đó đặt tên cho đương thẳng. Vậy đường thẳng đi qua hai điểm C,D gọi tên là gì? GV giới thiệu cách đặt tên khác. GV cho vd yêu cầu hs gọi tên các đường thẳng trong các vd. Yêu cầu hs làm ? HS trả lời câu hỏi của gv. Đường thẳng đi qua hai điểm C,D gọi là đường thẳng CD. HS nghe gv giới thiệu cách gọi tên khác. Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của gv. HS hoạt động theo nhóm trả lời ? trong 4 phút. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét câu trả lời của nhóm khác. 2> Tên đường thẳng. * Tên đường thẳng đặt bằng: - Chữ cái in thường. - Tên hai điểm mà đường thẳng đó đi qua. - Hai chữ cái in thường. ? Đường thẳng chứa ba điểu A, B, C thì ta gọi là đường thẳng AB hoặc đường thẳng BC Có sáu cách gọi khác nhau là: Đường thẳng AC, đường thẳng CA, đường thẳng CB, đường thẳng BA, AB, BC. HĐ 3: Tìm hiểu vị trí tương đối của ba đường thẳng. GV giới thiệu các vị trí tương đối của hai đường thẳng. Hai đường thẳng phân biệt có thể có mấy điểm chung? HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của gv. 3> Đường thẳng trùng nhau, đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song song. Trong hình 18 : Các đường thẳng AB và BC trùng nhau. Hình 19 : Hai đường thẳng AB và AC chỉ có một điểm chung. Ta nói chúng cắt nhau và A gọi là điểm chung. Hình 20 : Hai đường thẳng xy và zt không có điểm chung nào ta nói chúng song song. Chú ý: sgk HĐ 4 : Dặn dò làm bài tập trong sbt và bài tập 15-> 20sgk. Học thuộc nội dung của bài. D – Tự nhận xét đánh giá:- HS biết cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm. --------------------------------------------------------------------- Tiết 4 . Ngày soạn : .. Ngày dạy : Đ4: Thực hành: Trồng cây thẳng hàng. a/ mục tiêu. 1. Kiến thức: -HS hiểu cách đường thẳng đi qua hai điểm, nhiều điểm thẳng hàng. - Biết có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm thông qua việc thực hành. 2. Kỹ năng: - Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm . Vẽ được đường thẳng song song, đường thẳng cắt nhau . 3. Thái độ : -Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tư duy lô gíc. B / Chuẩn bị : Gv: Cọc và chân,quả dọi Hs: Nhóm hs chuẩn bị ba cọc tiêu có các màu sơn khác nhau, và một sợi dây dọi . C/ Các hoạt động chính: 1.ổn định tổ chức -sí số lớp 2.Kiểm tra bài cũ -Kết hợp trong bài 3. Bài mới : ´ Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng. HĐ1: Tìm hiểu cách trồng cây thẳng hàng. GV hướng dẫn hs thực hiện theo các bước: Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm Avà B. Lưu ý hs dùng dây dọi để kiểm tra các cọc tiêu có thẳng với mặt đất hay không. Bước 2: Em thứ nhất đứng ở vị trí A, em thứ hai đứng ở một điểm C Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh cọc C đến khi em thứ 1 thấy cọc tiêu A che lấp cọc tiêu B và C. Khi đó ba điểm A,B, C thẳng hàng HS ghi lại các bước thực hiện xác định ba điểm thẳng hàng. HĐ 2: Hoạt động nhóm thực hành xác định ba điểm thẳng hàng. Gv theo dõi uốn nắn, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. HS tiến hành theo các bước. Thay nhau kiểm tra lại độ chính xác của các cọc tiêu. HĐ 3: GV kiểm tra lại kết quả của trừng nhóm hs Đại diện từng nhóm hs báo cáo lại cách thực hiện xác định ba điểm thẳng hàng. Gv kiểm tra lại kết quả của nhóm hs . Nhận xét, đánh giá sự hoạt động của từng nhóm. D/Củng cố-dặn dò 1.Củng cố -Để trồng được ba cây thẳng hàng ta làm như thế nào? 2.Dặn dò - Làm bài tập trong sbt và bài tập 15-> 20sgk. - Học thuộc nội dung của bài. -------------------------------------------------------------------------- Tiết5 . Ngày soạn : .................... Ngày dạy : Đ5: tia. A/ Mục tiêu. 1. Kiến thức: - HS biết mô tả tia bằng cách khác nhau. - Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. 2. Kỹ năng: - Biết vẽ hai tia. - Biết phân loại hai tia chung gốc. Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học. 3. Thái độ :- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tư duy lô gíc. B/ Chuẩn bị : Gv:Thước kẻ, phấn màu. Hs:Thước thẳng và bút chì C/ Các hoạt động chính: 1.ổn định tổ chức -sí số lớp ... về các cách gọi khác nhau của nửa mặt phẳng. + Tiết 17 . Ngày soạn : 18/1/ 07 Ngày dạy : 14/1/ 07 Đ2: góc. A/ Mục tiêu. I/ Kiến thức: - HS biết thế nào là góc và nhận biết được thế nào là góc bẹt. Biết cách sử dụng kí hiệu để phân biệt các góc. biết cách vẽ góc và nhận biết được điểm có nằm trong góc hay không? II/ Kỹ năng: - Sử dụng các kí hiệu để phân biệt các góc , biết cách vẽ góc, góc bẹt III/ Thái độ:- Rèn tính cẩn thận khi vẽ. B/ Chuẩn bị :Thước kẻ, phấn màu, com pa C/ Các hoạt động chính: I/ ổn định tổ chức : II/ Bài mới : ´ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HĐ1: Tìm hiểu thế nào là góc. Giáo viên giới thiệu về góc xOy. Quan sát hình vẽ cho biết góc xOy là hình mấy tia ? Hai tia này có đặc điểm gì? GV giới thiệu về đỉnh góc và hai cạnh của góc. GV giới thiệu về cách kí hiệu và cách đọc. GV vẽ hình phóng to để minh họa trên bảng. GV giới thiệu hình c là góc bẹt.Góc bẹt là góc như thế nào? HS quan sát hình và trả lời câu hỏi : Góc xOy là hình gồm hai tia chung gốc. HS nghe và ghi các kí hiệu về góc. 1. Góc. Góc là hình gồm hai tia chung gốc. Gốc của hai tia gọi là đỉnh của góc, hai tia gọi là hai cạnh của góc. xOy đinhO hai cạnh là Ox và Oy 2. Góc bẹt. Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. ? HĐ2: Cách vẽ góc. Để vẽ góc ta cần vẽ đỉnh và hai cạnh của nó.GV hướng dẫn HS cách vẽ góc. GV hướng dẫn HS cách sử dụng kí hiệu để phân biệt các góc. HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV. 2. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng. VD: Đoạn thẳng AB = 5cm. Hãy vẽ trung điểm của đoạn thẳng AB. Giải: MA+MB = AB; MA= MB =>MA= MB = = = 2,5cm Cách vẽ1: Trên đoạn thẳng AB, vẽ điểm M sao cho MA= 2,5cm Cách vẽ 2: Vẽ đoạn thẳng AB trên giấy. Gấp giấy sao cho điểm A trùng với điểm B. Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại trung điểm M HĐ3 : Củng cố. Trung điểm của đoạn thẳng là gì? Hãy nêu ĐN trung điểm của đoạn thẳng theo các cách khác nhau? HĐN làm bài tập 61 HS trả lời. HS HĐ theo nhóm. Đại diện nhóm báo cáo kết quả và nhận xét câu trả lời của nhóm khác. Bài 61: D – Tự nhận xét đánh giá: HS biết cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng, cần chú ý cách sử dụng thước cho chính xác + Tiết 18 . Ngày soạn : 30/1/ 07 Ngày dạy : 31/1/ 07 Đ3: Số đo góc. A/ Mục tiêu. I/ Kiến thức: - HS biết thế nào là số đo của một góc, và biết cách đo góc bằng thước đo độ. Biết so sánh các góc. Biết thế nào là góc vuông , thế nào là góc nhọn, góc tù. II/ Kỹ năng: - Sử dụng thước đo góc để đo góc, và đo được số đo của một góc III/ Thái độ:- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình và trung thực khi đọc kết quả B/ Chuẩn bị :Thước kẻ, phấn màu, thước đo độ. C/ Các hoạt động chính: I/ ổn định tổ chức : II/ Bài mới : ´ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HĐ1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc và cách đo góc. GV giới thiệu dụng cụ để đo góc. Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và quan sát dụng cụ để nhận biết hình dạng của thước đo góc: Hình dạng của thước là hình gì? Được chia thành bao nhiêu phần? mỗi phần là mấy độ? GHĐ là bao nhiêu? Yêu cầu HS chỉ vị trí tâm thước trên dụng cụ ( thước đo độ của HS). GV Vẽ góc xOy giới thiệu cách đo: Đặt tâm thước trùng với gốc O, và một cạch của góc đi qua vạch 0 độ. Vậy cạnh kia đi qua vạch mấy độ? GV giới thiệu cách ghi số đo của góc. Hãy vẽ góc bẹt và tiến hành đo góc bết và cho biết số đo của góc bẹt là bao nhiêu độ? GV nêu nhận xét. Yêu cầu HS làm ?1 GV nhận xét và chốt lại. GV giới thiệu chú ý. HS quan sát dụng cụ đo độ và trả lời câu hỏi của GV. HS chỉ vị trí tâm thước. HS tiến hành đo góc theo hướng dẫn của GV. HS ghi cách đo góc vào vở. HS vẽ góc bẹt và nêu số đo của góc bẹt HS làm ?1 2 – 3 HS đọc kết quả đo HS đọc chú ý và ghi vở. 1- Đ o góc. a) Dụng cụ đo là thước đo độ. b) Cách đo: Đặt tâm thước trùng với gốc O, và một cạch của góc đi qua vạch 0 độ. Vậy cạnh kia đi qua vạch thứ bao nhiêu cho biết số đo dộ của góc đó. xOy = 105o NX: Góc bẹt có số đo bằng 180 độ Chú ý: SGK HĐ2: Cách so sánh góc. Muốn so sánh hai góc ta làm như thế nào? Hai góc như thế nào thì bằng nhau? Nếu số đo góc lớn hơn thì góc đó là góc lớn hơn hay nhỏ hơn? Yêu cầu HS trả lời ?2 HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung. HS trả lời ?2 2 – So sánh hai góc. So sánh hai góc bằng cách so sánh số đo của chúng. Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau. Kí hiệu: Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn. Kí hiệu: ?2 HĐ4 : Tìm hiểu góc vuông, góc nhọn, góc tù GV giới thiệu về góc vuông Vậy em hãy đo và cho biết góc vuông có số đo bằng bao nhiêu độ. GV giới thiệu góc nhọn, góc tù. GV cho HS quan sát bảng phụ vẽ hình 17 SGK để nhân biết các góc. Góc vuông có số đo bằng 180 độ HS nghe và ghi khái niệm về góc nhọn, góc tù. 3 – Góc vuông, góc nhọn, góc tù. Góc vuông có số đo bằng 90 độ. Góc nhọn có số đo nhỏ hơn 90 độ. Góc tù cố số đo lớn hơn 90 độ. HĐ3 : Củng cố. Nêu cách đo góc. Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù? D – Tự nhận xét đánh giá: ---------------------------------------------------------------------- + Tiết 19 . Ngày soạn : 6/2/ 07 Ngày dạy : 8/2/ 07 Đ4: Khi nào thì xoy +yoz = xoz ? A/ Mục tiêu. I/ Kiến thức: - HS biết khi nào thì góc xoy +yoz = xoz ? Biết thế nào là góc kề nhau, góc phụ nhau, bù nhau, kề bù. Biết tổng số đo của hai góc phụ nhau, bù nhau, kề bù. II/ Kỹ năng: - Sử dụng thước đo góc để đo góc, và nhận biết được thế nào là góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù. III/ Thái độ:- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình và trung thực khi đọc kết quả B/ Chuẩn bị :Thước kẻ, phấn màu, thước đo độ. C/ Các hoạt động chính: I/ ổn định tổ chức : II/ Bài mới : ´ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề. GV vẽ một góc bất kì lên bảng. Yêu cầu 1HS lên đo góc. - Ta biết AM + MB = AB khi M nằm giữa A và B. Tương tự như vậy, khi nào thì góc xoy +yoz = xoz ? HS lên bẳng trả lời . HS khác nhận xét . HĐ2: Tìm hiểu khi nào thì nào thì góc xoy +yoz = xoz ? Yêu cầu HS làm ?1 GV quan sát và giúp đỡ HS gập khó khăn. GV nhận xét. Vậy khi nào thì góc : xoy +yoz = xoz ? GV khẳng định lại. Yêu cầu HS trả lời bài tập 18 HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung. HS trả lời 1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? ?1 xoy +yoz = xoz ? NX: Nếu Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì: xoy +yoz = xoz . Ngược lại nếu xoy +yoz = xoz thì tia Oy nămg giữa hai tia Ox và Oz. Bài 18: Tia OA nằm giữa hai tia OB, OC ta có: BoA +AoC = BoC BoC = 45o+320 = 77o HĐ3 : Tìm hiểu hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau ,kề bù. GV giới thiệu về hai góc kề nhau. H23 SGK góc xOy và yOz.là hai góc kề nhau không? Cạnh chung là cạnh nào? Hai góc xOy và yOz là hai góc phụ nhau. Tổng số đo của chúng bằng bao nhiêu? Vậy thế nào là hai góc phụ nhau? GV giới thiệu về hai góc bù nhau. Em hiểu thế nào là hai góc kề bù? Yêu cầu HS trả lời ?2 HS trả lời. Góc xOy và yOz.là hai góc kề nhau. Cạnh chung là Oy. Tổng số đo bằng 90o Hai góc kề bù nhau là hai góc vừa kề và vừa bù nhau. HS trả lời ?2 2. Hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau ,kề bù. Hai góc kề nhau: là hai góc có một cạnh chung và cạnh kia nằm trên nửa mặt đối có bờ là cạnh chung. Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90o Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180o ?2 Hai góc kề bù là hai góc có tổng số đo là 180o HĐ3 : Củng cố. Khi nào thì góc xoy +yoz = xoz ? Thế nào là hai góc phụ nhau? Về nhà làm bài tập 19-> 22 SGK – Tr 82 D – Tự nhận xét đánh giá: HS hiểu bài tốt. ------------------------------------------------------------------------------------------- + Tiết 20 . Ngày soạn : 29/2/ 07 Ngày dạy : 3/3 / 07 Đ4: vẽ góc cho biết số đo A/ Mục tiêu. I/ Kiến thức: - HS biết cách vẽ góc khi biết số đo góc. Biết cách vẽ hai góc trên cùng một hình. II/ Kỹ năng: - Sử dụng thước đo góc để đo góc, rèn luyện kĩ năng vẽ góc. III/ Thái độ:- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình và trung thực khi vẽ hình. B/ Chuẩn bị : Thước kẻ, phấn màu, thước đo độ. C/ Các hoạt động dạy - học: I/ ổn định tổ chức : Yêu cầu lớp báo cáo tình hình chuẩn bị dụng cụ học tập. II/ Bài mới : ´ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề. GV vẽ một góc bất kì lên bảng. Yêu cầu 1HS lên đo góc. Nêu cách đo? Vậy muốn vẽ một góc khi biết số đo của góc đó hay vễ hai góc bằng nhau ta làm như thế nào? HS lên bảng thực hiện. HS khác nhận xét. HĐ2: Tìm hiểu cách vẽ góc trên nửa mặt phẳng. GV nêu ví dụ: Cho tia Ox. vẽ góc xOy sao cho:xoy = 40o Muốn vẽ được góc xoy = 40o ta vẽ như thế nào trước? Tượng tự như cách đo ta cần xác định một cạnh để đặt thước. Vậy em hãy vẽ tia Ox. Đặt thước đo độ như thế nào? Tia Oy đi qua vạch nào? GV quan sát HS thực hiện và hướng dẫn HS gặp khó khăn. Yêu cầu HS nêu lại cách bước vừa thực hiện bằng cách thao tác lại trên hình vừa vẽ. GV khẳng định trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được chỉ một hình. Chú ý cho HS hỉ vẽ hình trên nửa mặt phẳng. GV nêu VD 2: Hãy vẽ góc ABC = 50o Nêu cách vẽ? Thực hành vẽ. GV quan sát HS thực hành vẽ và hướng dẫn HS gặp khó khăn. HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung. HS trả lời , và làm theo hướng dẫn của GV. Ghi các bước thực hiện. HS nêu cách vẽ. Thực hành vẽ trên bảng. HS khác vẽ vào trong vở của mình. 1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng. VD1:Cho tia Ox. vẽ góc xOy sao cho:xoy = 40o Giải: - Vẽ tia Ox bất kì. - Đặt thước đo sao cho tâm thước trùng với gốc O ,tia õ đi qua vạch số 0. - Kẻ tia Oy đi qua vạch 40 của thước NX: Trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được chỉ một hình xoy = m(độ) VD2: Hãy vẽ góc ABC = 50o Cách vẽ: - Vẽ tia BA hoặc tia BC bất kì - Vẽ tia BC hoặc tia BA tạo với BA (BC) một góc bằng 50o ABC là góc phải vẽ. HĐ3 : Tìm hiểu vẽ hai góc trên cùng nửa mặt phẳng. GV nêu VD3. Hai góc trên có cạnh nào chung? Ta vẽ cạnh chung đó trước. Hai tia còn lại vẽ như thế nào? Yêu cầu HS lên bảng thực hiện vẽ. Tia nào nằm giữa tia còn lại? NếuxOy = mo, xOz = no và m< n thì ba tia Ox, Oy, Oz tia nào nằm giữa hai tia? GV nêu nhận xét 2. Hai góc trên có cạnh chung là Ox Tia Oy đi qua vạch 30o, tia Oz đi qua vạch 45o. HS lên bảng vẽ hình HS khác vẽ vào vở. Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz. Vì 30o < 45o 2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng. HĐ3 : Củng cố. Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập : N1+3 + 5: vẽ góc xOy bằng 25o N2 + 4 + 6: vẽ góc xAy bằng 135o GV nhận xét đánh giá. khen nhóm nào thực hiện nhanh nhất chính xác nhất một tràng pháo tay. Các nhóm báo cáo kết quả. D – Tự nhận xét đánh giá:
Tài liệu đính kèm: