Giáo án môn GDCD 6 - Tiết 19, Bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em (Tiết 1) - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn GDCD 6 - Tiết 19, Bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em (Tiết 1) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GDCD 6
Ngày soạn: 1/1/2021
TIẾT: 19
TUẦN: 19
 Bài 12 : CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
 (TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Nêu được tên 4 nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo Công ước Liên 
hợp quốc về quyền trẻ em.
 - Nêu được ý nghĩa của Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
 Kĩ năng:
 - Nhận xét, đánh giá thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em ở bản thân và ở bạn bè.
 - Thực hiện và bổn phận của mình.
 Thái độ: Tôn trọng quyền của mình và của mọi người.
THGDKNS: Biết thể hiện sự cảm thông với những trẻ em thiệt thòi; biết phê 
phán những hành vi, vi phạm quyền trẻ em; rèn kĩ năng giao tiếp ứng xử.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ 
đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - GV: Nghiên cứu kĩ phương pháp để dạy tốt bài học. Đọc kĩ câu chuyện “ Tết ở 
làng trẻ em SOS- Hà Nội”. Tìm hiểu kĩ nội dung của bốn nhóm quyền.
 - HS: Đọc trước bài học này ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Kiểm tra SGK, vở ghi và dụng cụ học tập của học sinh
 3. Bài mới: (35’)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn 
sàng để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
- GV giới thiệu vào bài. - Nghe. GV chốt lại 
- Giới thiệu hoạt động - Ghi tên bài.
chăm sóc giáo dục trẻ em.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: (17p) Kiến thức 1: I. Đọc truyện:
 1 Đọc truyện: 
Mục đích: HS tiếp nhận « Tết ở làng trẻ em SOS 
nội dung của truyện, khai Hà Nội ».
thác nội dung truyện.
- Gọi một học sinh đọc - Đọc truyện.
truyện.
- Giáo viên hỏi:
+ Tết ở làng trẻ em SOS- - Tết ở làng trẻ em SOS 
Hà Nội đã diễn ra như thế được tổ chức ấm cúng, chu 
nào? đáo 
THGDKNS:
+ Em có nhận xét gì về - Cuộc sống của trẻ em ở 
cuộc sống của trẻ em mồ làng trẻ em SOS cũng như 
coi ở đó? các trẻ em khác ở nhà.
+ Em hãy kể tên những - Kể tên các tổ chức chăm 
tổ chức chăm sóc, giúp sóc, giúp đỡ trẻ em thiệt 
đỡ trẻ em bị thiệt thòi mà thòi.
em biết. Những hoạt -> Những tổ chức đó giúp 
động đó có ý nghĩa như trẻ em phát triển để trưởng 
thế nào đối với sự phát thành.
triển của trẻ em? - Kể tên 4 nhóm quyền của 
+ Em hãy kể tên những trẻ em, bốn nhóm quyền 
quyền mà em đã được này nhằm để bảo vệ quyền 
hưởng, em suy nghĩ gì khi lợi cho trẻ em.
được hưởng những quyền 
đó? Kiến thức 2: II. Nội dung bài học:
Kiến thức 2: (12p) 
Nội dung bài học: 1. Nhóm quyền sống còn:
Mục đích: HS tìm hiểu nội Những quyền được sống 
dung của bốn nhóm quyền. - Quyền sống còn: và đáp ứng những nhu cầu 
- Thế nào là quyền sống Qui định về việc nuôi cơ bản để tồn tại như nuôi 
còn? dưỡng, chăm sóc. dưỡng, được chăm sóc sức 
 khoẻ.
 2. Nhóm quyền bảo vệ:
 Không bị bỏ rơi, xâm 
 - Qui định về việc bảo vệ phạm, bị bóc lột.
- Nhóm quyền bảo vệ qui tính mạng trẻ em. 
định những gì? 3. Nhóm quyền phát 
 triển:
 Học tập, vui chơi, giải trí, 
 - Qui định về học tập. tìm hiểu văn hoá nghệ 
- Nhóm quyền phát triển thuật.
đề cập đến vấn đề gì cho 
trẻ?
 - Trẻ em có quyền bày tỏ ý 4. Nhóm quyền tham gia:
- Trẻ em có quyền tham kiến. Có quyền bày tỏ ý kiến 
 2 gia vào những hoạt động nguyện vọng 
nào? * Ý nghĩa của Công ước * Ý nghĩa của Công ước 
- Em hãy cho biết ý nghĩa Liên hợp quốc về quyền Liên hợp quốc về quyền 
của Công ước Liên hợp trẻ em: trẻ em:
quốc về quyền trẻ em? - Trẻ được sống hạnh - Trẻ được sống hạnh 
 phúc, được yêu thương, phúc, được yêu thương, 
 chăm sóc, dạy dỗ, do đó chăm sóc, dạy dỗ, do đó 
 được phát triển đầy đủ. được phát triển đầy đủ.
 - Trẻ em là chủ nhân tương - Trẻ em là chủ nhân tương 
 lai lai 
 * Bổn phận của trẻ em: * Bổn phận của trẻ em:
- Bổn phận của rẻ em là Trẻ em biết bảo vệ mình Trẻ em biết bảo vệ mình 
gì? trong mọi trường hợp ví dụ trong mọi trường hợp ví dụ 
 như bị xâm hại về thân thể, như bị xâm hại về thân thể, 
 xâm hại tình dục, bị lợi 
 xâm hại tình dục, bị lợi 
 dụng để làm việc phi pháp.
 dụng để làm việc phi pháp.
Hoạt động 3: Luyện tập. (không)
Mục đích: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Giải nghĩa hai câu sau: Giải nghĩa hai câu sau: GV chốt lại 
Trẻ em như búp trên cành. Trẻ em như búp trên cành.
 Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh
Trẻ em hôm nay, thế giới Trẻ em hôm nay, thế giới 
ngày mai. ngày mai.
 (UNESCO) (UNESCO)
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài.
- Đọc trước phần bài - Đọc trước phần bài - Đọc trước phần bài 
tập(1,2,3,4,5). Tìm hiểu kĩ tập(1,2,3,4,5). Tìm hiểu kĩ tập(1,2,3,4,5). Tìm hiểu kĩ 
nội dung của câu hỏi. nội dung của câu hỏi. nội dung của câu hỏi.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Trẻ em ở làng trẻ em SOS được chăm sóc như thế nào?
 - Kể tên 4 nhóm quyền của trẻ em.
 3 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: .
 Kí duyệt của tổ tuần 19
 Ngày: 6/1/2020
 Tổ phó
 - ND: .
 - PP: 
 Đinh Thu Trang
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_gdcd_6_tiet_19_bai_12_cong_uoc_lien_hop_quoc_ve.doc