Tuần 3 Ngày soạn: 15/9/2020 Tiết 3 BÀI 3: TIẾT KIỆM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm Tiết kiệm. - Ý nghĩa của sống tiết kiệm. * Kĩ năng: - Nhận xét,đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của, thời gian của bản thân và người khác. - Đưa ra cách xử lí phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian, công sức trong các tình huống. - Sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lí, tiết kiệm. - GDKNS: phê phán, đánh giá những hành vi việc làm thực hiện tiết kiệm và những hành vi phung phí-những hành vi keo kiệt, bủn xỉn; thu thập và xử kí thông tin về thực hành tiết kiệm. - THGDBVMT: Mối liên hệ giữa tiết kiệm và việc BVMT. * Thái độ: Ưa thích lối sống tiết kiệm, không thích lối sống xa hoa, lãng phí. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, CKTKN GDCD6, nắm vững các chi tiết trong truyện “Thảo và Hà”. - Trò: SGK, dụng cụ học tập. Đọc trước truyện “Thảo và Hà ”. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Đọc hai câu tục ngữ nói về Siêng năng, kiên trì. 3. Bài mới: (40P) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu vào bài: Một - Chốt lại nội dung. người biết chăm chỉ, bền bỉ - Nghe để hiểu. - Ghi tên bài học “Tiết làm việc để có thu nhập kiệm” cao, nhưng nếu không biết tiết kiệm trong tiêu dùng thì cuộc sống vẫn bị nghéo khổ. Vậy “Em đã biết tiết kiệm - Kể ra những việc làm tiết như thế nào?”. kiệm của em. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích: Giúp HS tìm hiểu truyện và hiểu được ý nghĩa của việc sống tiết kiệm. Kiến thức 1: (11 phút) I. Đọc truyện: Đọc truyện: “Thảo và Hà”: Mục đích: Giáo viên hướng Thảo là một cô bé biết tiết dẫn học sinh đọc truyện và kiệm và thương mẹ, em đã tìm hiểu nội dung truyện. cảm hoá được bạn Hà. GV hướng dẫn học sinh đọc truyện “Thảo và Hà”. - Gọi hai học sinh đọc. - Hai học sinh đọc truyện - Hướng dẫn học sinh thảo - Thảo luận nhóm. luận, câu hỏi như sau: + Em thấy Thảo có suy + Khước từ tiền thưởng của nghĩ gì khi được thưởng mẹ vì thấy nhà mình đã hết tiền? gạo. + Từ việc Thảo suy nghĩ + Từ việc Thảo suy nghĩ như vậy, Thảo có đức tính như vậy, Thảo là người biết gì? tiết kiệm. Kiến thức 2: (11 phút) II. Nội dung bài học: Giáo viên hướng dẫn học - Tiết kiệm: sử dụng hợp lí 1. Khái niệm: sinh hình thành khái niệm: của cải vật chất. Tiết kiệm là biết sử dụng - Tiết kiệm là gì? một cách hợp lí, đúng mức Tích hợp GDBVMT: - Vì làm giảm lượng rác thải của cải vật chất, thời gian, - Tại sao nói tiết kiệm của ra môi trường; tránh suy sức lực của mình và của cải vật chất và tài nguyên kiệt tài nguyên mất cân người khác. thiên nhiên là góp phần bằng sinh thái. Sử dụng các 2. Ý nghĩa: giữ gìn, cải thiện môi chất khó phân huỷ. - Về đạo đức: thể hiện sự trường? - Tái chế sử dụng vật dụng quí trọng sức lao động của - Em hãy liệt kê một số đồ dùng bằng ni lông, đồ mình và của xã hội, quý hình thức tiết kiệm có tác nhựa Khai thác hợp lí tiết trọng mồ hôi công sức, trí dụng bảo vệ môi trường? kiệm: rừng, động vật, thực tuệ của con người. vật, khoáng sản. - > Sống hoang phí dễ dẫn - Tiết kiệm là biết quý trọng con người đế chỗ hư hỏng, - Tiết kiệm có ý nghĩa gì? vật chất và sức lao động của sa ngã. người khác. - Về kinh tế: tiết kiệm giúp ta tích luỹ vốn để phát triển kinh tế gia đình, kinh tế đất nước. - Về văn hoá: tiết kiệm thể hiện lối sống có văn hoá. Hoạt động 3: Luyện tập (7P) Mục đích: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập sách giáo khoa. Bài 1: Bài 1: - Ghi nội dung bài tập (a) - Đọc nội dung. Biểu hiện của tiết kiệm: lên bảng phụ. - Năng nhặt chặt bị. - Yêu cầu đánh dấu x vào ô - Đánh dấu x vào ô trống - Tích tiểu thành đại. nói về tiết kiệm. thể hiện sự tiết kiệm. - Của bền tại người. Bài 2: Bài 2: Tìm những hành vi trái - Hành vi trái ngược với tiết Vung tay quá trán trái ngược với tiết kiệm. kiệm là Vung tay quá trán. ngược với tiết kiệm. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. THGDTTĐHCM: Liên hệ về Nghe nội dung tư liệu mà Chốt lại nội dung tấm gương tiết kiệm của Bác giáo viên đã cung cấp: Hồ: Bác gương mẫu thực hiện trước bằng cách mỗi tuần nhịn ăn một bữa, bỏ số gạo ấy vào hũ cứu đói. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Về nhà học bài, làm bài tập c. - Đọc trước bài: Lễ độ (Đọc kĩ ba mục của bài học) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3P) - Tiết kiệm là gì? Tiết kiệm có nghĩa gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: - Thầy: .. - Trò: Kí duyệt - Ngày: 16/9/2020 - ND: . - PP: PHT: Nguyễn Hữu Nghĩa
Tài liệu đính kèm: