Giáo án lớp 6 môn học Sinh học - Tuần 11 - Tiết 21: Chương IV - Lá đặc điểm bên ngoài của lá

Giáo án lớp 6 môn học Sinh học - Tuần 11 - Tiết 21: Chương IV - Lá đặc điểm bên ngoài của lá

MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh nắm được những đặc điểm bên ngoài của lá gồm cuống/bẹ lá, phiến lá

- Phân biệt được các loại gân trên phiến lá, phân biệt được lá đơn, lá kép và các kiểu xếp lá trên cành.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng thu thập các dạng và kiểu phân bố lá.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- GV: Sưu tầm lá, cành có đủ chồi nách, cành có kiểu mọc lá.

 

doc 4 trang Người đăng levilevi Lượt xem 1136Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án lớp 6 môn học Sinh học - Tuần 11 - Tiết 21: Chương IV - Lá đặc điểm bên ngoài của lá", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 11 NS:07/11/10
Tiết 21
CHƯƠNG IV- LÁ
ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được những đặc điểm bên ngoài của lá gồm cuống/bẹ lá, phiến lá
- Phân biệt được các loại gân trên phiến lá, phân biệt được lá đơn, lá kép và các kiểu xếp lá trên cành.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng thu thập các dạng và kiểu phân bố lá.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- GV: Sưu tầm lá, cành có đủ chồi nách, cành có kiểu mọc lá.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
	Hoạt động 1: Đặc điểm bên ngoài của lá
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
a. Phiến lá
- GV cho HS quan sát phiến lá, thảo luận 3 vấn đề SGK trang 61, 62.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ nhóm yếu.
- GV cho HS trả lời, bổ sung cho nhau.
- GV đưa đáp án (như SGV), nhóm nào còn sai sót tự sửa chữa.
b. Gân lá
- GV cho HS quan sát lá, nghiên cứu SGK.
- GV kiểm tra từng nhóm theo mục bài tập của phần b.
- Ngoài những lá mang đi còn những lá nào có kiểu gân như thế? (nếu HS không trả lời được cũng không sao)
c. Phân biệt lá đơn, lá kép
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nghiên cứu SGK và phân biệt được lá đơn, lá kép.
- GV đưa câu hỏi, HS trao đổi nhóm. 
- Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá đơn, lá hoa hồng thuộc loại hoa kép?
- GV cho các nhóm chọn những lá đơn và lá kép trong những lá đã chuẩn bị.
- GV gọi 1 HS lên chọn ra lá đơn và lá kép trong số những lá của GV trên bàn, cho cả lớp quan sát.
- GV cho HS rút ra kết luận.
- HS đặt tất cả lá lên bàn quan sát thảo luận theo 3 câu hỏi SGK, ghi chép ý kiến thống nhất của nhóm.
- Yêu cầu: Phiến lá có nhiều hình dạng, bản dẹt... thu nhận ánh sáng.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc mục £ SGK, quan sát mặt dưới của lá, phân biệt đủ 3 loại gân lá.
- Đại diện 1-3 nhóm mang lá có đủ 3 loại gân lá lên trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét.
- HS quan sát cành mồng tơi, cành hoa hồng kết hợp với đọc mục £ SGK để hoàn thành yêu cầu của GV.
Chú ý vào vị trí của trồi nách.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung của 1-2 nhóm mang cành mồng tơi và cành hoa hồng trả lời trước lớp, nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm chọn lá đơn lá kép, trao đổi nhau giữa các nhóm ở gần.
- HS rút ra kết luận.
Kết luận:
- Phiến lá là bản dẹt có màu sắc hình dạng, kích thước khác nhau, có 3 loại gân lá, có lá đơn và lá kép.
Hoạt động 2: Các kiểu xếp lá trên thân và cành
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
* Quan sát cách mọc lá 
- GV cho HS quan sát 3 cành mang đến lớp, xác định cách xếp lá.
* Làm bài tập tại lớp
* Tìm hiểu ý nghĩa sinh học của cách xếp lá.
- GV cho HS nghiên cứu SGK tự quan sát hoặc là GV hướng dẫn như trong SGV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi SGK trang 64.
- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng, HS rút ra kết luận.
- HS trong nhóm quan sát 3 cành của nhóm mình đối chiếu hình 19.5 SGK trang 63, xác định 3 cách xếp lá là: mọc cách, mọc đối, mọc vòng.
- Mỗi HS kẻ bảng SGK trang 63 hoàn thành vào vở bài tập.
- HS tự chữa cho nhau kết quả điền bảng.
- HS quan sát 3 cành kết hợp với hướng dẫn ở SGK trang 63.
- HS thảo luận đưa ra ý kiến: kiểu xếp lá sẽ giúp lá nhận được nhiều ánh sáng.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
Kết luận:
- Có 3 kiểu xếp lá trên cây, giúp lá nhận được nhiều ánh sáng.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- GV sử dụng câu hỏi cuối bài để kiểm tra, HS trả lời đúng, GV đánh giá.
Bài tập trắc nghiệm
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1. Trong các lá sau đây nhóm những lá nào có gân song song
a. Lá hành, lá nhãn, lá bưởi c. Lá lúa, lá mồng tơi, lá bí đỏ
d. Lá tre, lá lúa, lá cỏ b. Lá rau muống, lá cả
Đáp án: d.
Câu 2. Trong các lá sau đây, những nhóm lá nào thuộc lá đơn
a. Lá dâm bụt, lá phượng, lá dâu	c. Lá ổi, lá dâu, lá trúc nhật
d. Lá hoa hồng, lá phượng, lá khế b. Lá trúc đào, lá hoa hồng, lá lốt
Đáp án: c
V. DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”
Tuần 11 NS:08/11/10
Tiết 22
CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá.
- Giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- GV: Tranh phóng to hình 20.4 SGK.
	Mô hình cấu tạo 1 phần phiến lá, đề kiểm tra photo hay viết trước vào bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ
 - Đặc điểm cấu tạo ngoài của lá?
 - Lá sắp xếp như thế nào để nhận được nhiều ánh sáng?
2. Bài mới
 Hoạt động 1: Biểu bì
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
- GV cho HS trong nhóm nghiên cứu SGK trả lời 2 câu hỏi SGK trang 65.
- GV có thể giải thích thêm về hoạt động đóng mở lỗ khí khi trời nắng và khi râm.
- Tại sao lỗ khí thường tập trung nhiều ở mặt dưới của lá?
- HS phải nêu được:
Biểu bì có tác dụng bảo vệ: tế bào phải xếp sát nhau.
Lỗ khí đóng mở giúp thoát hơi nước.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận:- Lớp tế bào biểu bì có vách ngoài dày dùng để bảo vệ, có nhiều lỗ khí để trao đổi khí và thoát hơi nước.
Hoạt động 2: Thịt lá
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
- GV giới thiệu và cho HS quan sát mô hình, hình 20.4 SGK, nghiên cứu SGK.
- GV gợi ý khi so sánh, chú ý ở những đặc điểm: hình dạng tế bào, cách xếp của tế bào, số lượng lục lạp...
- Tại sao ở rất nhiều loại lá mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới?
Gv:Lớp tb ở phía trên có cấu tạo phù hợp với chế tạo chất hữu cơ.tb ở phía dưới TĐK
- HS nghe và quan sát mô hình trên bảng, đọc mục £ và quan sát hình 20.4 SGK trang 66.
- HS trao đổi nhóm theo những gợi ý của GV và thống nhất ý kiến.
- Điểm khác nhau giữa các lớp tb thịt lá
TB thịt lá phía trên
Tb thịt lá phía dưới
-Những tb dạng dài
-Xếp xát nhau
-Nhiều lục lạp
hơn,xếp thẳng đứng
-Những tb dạng tròn
-Xếp ko sát nhau
-ít lục lạp hơn,xếp lộn xộn trong tb
Kết luận:
- Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp để chế tạo chất hữu cơ.
Hoạt động 3: Gân lá
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 66 và trả lời câu hỏi:
- GV kiểm tra 1-3 HS, cho HS rút ra kết luận.
- Qua bài học em biết được những điều gì?
- GV treo tranh phóng to hình 20.4 giới thiệu toàn bộ cấu tạo của phiến lá.
- HS đọc mục £ SGK trang 66 quan sát hình 20.4 kết hợp với kiến thức về chức năng của bó mạch ở rễ và thân, trả lời câu hỏi SGK.
- HS trả lời trước lớp, HS khác bổ sung nếu cần.
Tiểu kết:
- Gân lá gồm các bó mạch có chức năng vận chuyển các chất.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- GV phát tờ photo bài tập cho HS (nội dung như SGV).
- Trao đổi nhóm cho HS chấm bài cho nhau.
V. DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Ôn lại kiến thức ở tiểu học: Chức năng của lá, chất khí nào duy trì sự cháy.

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet21-22.doc