Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Phan Văn Út

doc 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Phan Văn Út", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 9
Ngày soạn:26/10/2020
Tuần 9- Tiết 9 BÀI 7: ÔN TẬP 
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: 
 + Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
 + Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
 + Các quốc gia cổ đại.
 + Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập 
phần lịch sử DT
 - Kỹ năng:
 - Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các điểm 
chuẩn.
 - Thái độ:
 - Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thànhphát triển cho học sinh:
Tự học , giải quyết vấn đề, giao tiếp, nhận xét, đánh giá ...
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên : giáo án, SGK, sách tham khảo
 - Học sinh : vở bài tập, vở ghi, SGK
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp : ( Kiểm tra sĩ số, vệ sinh)
 2. Kiểm tra bài cũ : 5’
 Câu hỏi: Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?
 Đáp án: Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch âm, năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 
hoặc 30 ngày.
- Sáng tạo ra chữ viết: chữ tượng hình. Viết trên giấy Papirút, mai rùa, thẻ tre, các 
phiến đất sét ướt rồi đem nung khô. 
- Toán học: phát minh phép đếm đến 10 , các chữ số từ 1 đến 9 và số 0 , tính được 
Pi = 3,16 . 
- Kiến trúc có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như : Kim tự tháp, thành Ba- bi-lon.
 3 . Bài mới : 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 1’
Khởi động: - Gv giới thiệu bài....
 Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm được 
những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại. Các em 
đã biết loài người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hội tiến lên và 
xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới. Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu 
văn hoá quý giá để lại cho đời sau. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lại những nét 
chính đó.
 GV : Phan Văn Út 1 Năm học 2020- 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 9
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : 29’
Hoạt động của Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
gv&hs của hs
Kiến thức 1: 5’ Dấu 1/ Dấu vết của người tối cổ ( 
vết của người tối cổ ( vượn người) phát hiện ở 
vượn người) phát - Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, 
hiện ở đâu. cách đây 3- 4 triệu năm.
Con người có gốc tích - Từ loài vượn cổ 
từ đâu? (HS Yếu ) khoảng 3-4 triệu 
 năm, trở thành người 
 Chỉ ra những dấu tích tối cổ
và địa điểm của người - Đi bằng hai chi sau, 
tối cổ được tìm thấy dùng hai chi trước cầm 
trên đất nước ta? nắm, đặc biệt là biết 
 chế tạo ra công cụ sản 
Sự kiện nào đánh dấu xuất.
loài vượn cổ trở thành 1/Những dấu vất của 
người tối cổ? người tối cổ được phát 
 hiện ở đâu?
 - Đông Phi, Gia-va, 
 Bắc Kinh (HS xác 
 định vị trí trên bản đồ)
 Người tối cổ chuyển - Khoảng 4 vạn năm 
thành người tinh khôn trước đây, nhờ lao 
vào thời gian nào? động sản xuất.
(HS Yếu )
Kiến thức 2 : 10’ 2.Những điểm khác nhau giữa 
Những điểm khác Người tinh khôn và Người tối cổ 
nhau giữa Người thời nguyên thuỷ:
tinh khôn và Người Đặc Người tối Người 
tối cổ ? điểm cổ tinh khôn
 - Gv chia nhóm, Con Đứng ngã Đứng 
hướng dẫn thảo luận, người về phía thẳng, 
ghi vào phiếu học tập. trước, trán trán cao, 
 Điểm khác nhau giữa nhô, tay hàm lùi 
người tinh khôn và dài quá vào, răng 
người tối cổ thời gối, chỉ gọn, đều, 
nguyên thủy là gì? làm những tay chân 
- Gọi đại diện trình việc đơn như người 
bày, nhận xét. giản. ngày nay.
- Gv nhận xét chung, Công Đá, cành Đá, sừng, 
chốt trên máy chiếu cụ cây tre, gỗ, 
 đồng 
 Tổ Sống theo Sống theo 
 chức bầy thị tộc
 xã hội
 GV : Phan Văn Út 2 Năm học 2020- 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 9
Kiến thức 3 : 5’ 3.Các quốc gia, tầng lớp xã hội, 
Những quốc gia cổ nhà nước thời cổ đại:
đại lớn: Các Tên Các Các 
Thời cổ đại có những quốc nước tầng loại 
quốc gia lớn nào? gia cổ lớp nhà 
 - Phương Đông: Ai đại xã nước
 Các tầng lớp xã hội Cập, An Độ, Lưỡng hội
chính thời cổ đại? Hà, Trung Quốc Phương Ai Nông Quân 
 - Phương Tây: Hi Lạp, Đông Cập, dân chủ 
 Rô-ma Lưỡng công chuyên 
 + Quý tộc. Nông dân Hà, xã, chế
Các loại nhà nước công xã và nô lệ ( An quý 
thời cổ đại ? p.Đông ) Độ, tộc, 
(HS Yếu ) + Chủ nô, nô lệ.( p. Trung nô lệ
 Tây) Quốc 
 - Nhà nước cổ đại Phương Hi Chủ Dân 
 p.đông: quân chủ Tây Lạp, nô, chủ 
 chuyên chế (vua đứng Rô- nô lệ chủ 
 đầu). ma nô, 
 - Nhà nước cổ đại Cộng 
Thế nào là nhà nước p.tây:chiếm hữu nô lệ. hoà
quân chủ chuyên chế, Gồm 2 tầng lớp: Chủ 
nhà nước dân chủ chủ nô, nô lệ.
nô hoặc cộng hoà?
*Chuyển ý: Thời cổ 
đại, khi nhà nước 
được hình thành, loài 
người bước vào xã 
hội văn minh. Trong 
buổi bình minh của 
lịch sử, các dân tộc 
phương Đông và 
phương Tây đã sáng 
tạo nên nhiều thành 
tựu văn hoá rực rỡ mà 
ngày nay chúng ta vẫn 
đang được thừa 
hưởng.
Kiến thức 4: 5’ 4.Những thành tựu văn hoá của 
Những thành tựu thời cổ đại:
lớn thời cổ đại. Chữ viết Tượng hình, chữ cái 
 Hãy cho biết những Chữ số a, b, c
thành tựu văn hoá lớn Phép đếm đến 10
của thời cổ đại? Các Thiên văn, toán học, 
 khoa học vật lý, triết học, lịch 
 cơ bản sử, địa lý, văn học
 GV : Phan Văn Út 3 Năm học 2020- 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 9
 Em thử đánh giá các - Chữ viết, chữ số Các Kim tự tháp
thành tựu văn hoá - Các ngành khoa học công Thành Ba-bi-lon
của thời cổ đại? cơ bản trình Đền Pac-tê-nông
( HS Khá- giỏi) - Các công trình nghệ nghệ Đấu trường Cô-li-dê
 thuật lớn. thuật lớn
 5.Đánh giá các thành tựu văn 
 hoá của thời cổ đại:
 - Phong phú, đa dạng, vĩ đại.
 - Tạo cơ sở cho sự phát triển của 
 nền văn minh nhân loại sau này.
- HĐ3: Hoạt động luyện tập: 3’
 Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?
HĐ4 : Hoạt động vận dung và mở rộng. 3’
 Theo em, những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày 
nay? Thành tựu nào có ý nghĩa quan trọng nhất? Vì sao?
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’
 - Tìm đọc sách : Lịch sử thế giưới cổ đại
 - Học kĩ và nhớ được những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới cổ đại
 - Chuẩn bị bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
 + Dấu tích của người tối cổ? Người tinh khôn sống ntn?
 + Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới? 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 2’
 - Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?
 - Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên 
thuỷ: về con người, công cụ ssản xuất, tổ chức xã hội ? ( HS Khá- giỏi)
 - Thời cổ đại có những quốc gia nào? (HS Yếu )
 - Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại? Các loại nhà nước thời cổ đại?
 - Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các công 
trình nghệ thuật?
V . Rút kinh nghiệm : 
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
............................................................................................................... 
 Ký duyệt của tổ tuần 9 ngày 28/10/2020
 Tổ phó
 - ND
 - HT : 
 - PP :
 GV : Phan Văn Út 4 Năm học 2020- 2021
 Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 9
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA I TIẾT HKI 2019- 2020
Phần I. Trắc nghiệm:
1. Học Lịch sử để làm gì?
A. Biết cách sinh sống. 
B. Biết cách tạo dựng thế giới.
C. Biết cách thiết lập xã hội loài người 
D. Biết cội nguồn tổ tiên, cha ông, làng xóm, cội nguồn dân tộc mình.
2. Xã hội cổ đại Phương Tây có những giai cấp nào?
A. Chủ nô, chủ xưởng, chủ lò B. Chủ xưởng, chủ lò, nông dân.
C. Chủ nô và nô lệ D. Nô lệ và nông dân.
3. Số 0 là thành tựu to lớn của người:
A. Lưỡng Hà cổ đại. B. Trung Quốc cổ đại. C. Ai Cập cổ đại. D. Ấn Độ cổ đại.
4. Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành vào thời gian nào?
A . Đầu thiên niên kỉ I TCN. B. Cuối thế kỉ III TCN . 
C . Vào khoảng cuối thiên kỉ I. D. Cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ 
III.
5. Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại Phương Đông là:
 A . Nông nghiệp. B.Thủ công nghiệp. C.Thương nghiệp. D.Công 
nghiệp.
6. Kim Tự tháp là thành tựu văn hóa tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào ?
A . Quốc gia cổ đại Trung Quốc.
B. Quốc gia cổ đại Ai cập.
C. Quốc gia cổ đại Lưỡng Hà.
D. Quốc gia cổ đại Ấn Độ.
7. Tổ chức xã hội đầu tiên của Người nguyên thuỷ trên đất nước ta là :
 A .Nhà nước . B.Chế độ thị tộc mẫu hệ.
 C .Chế độ phụ hệ . D. Bầy người nguyên thuỷ.
8. Hãy xác định quá trình tiến hóa của con người theo trình tự đúng: 
A. Vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn. 
B. Vượn cổ, người tinh khôn, người tối cổ. 
C.Người tối cổ, người tinh khôn, vượn cổ. 
D. Người tinh khôn, người tối cổ, vượn cổ.
9. Dấu tích của Người Tinh Khôn ở giai đoạn đầu có niên đại cách ngày nay là: 
 GV : Phan Văn Út 5 Năm học 2020- 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 9
 A Từ 12000-4000 năm B. 40- 30 vạn năm C.Khoảng 3-2 vạn năm D..1000 
năm
10. Chủ nô và nô lệ là 2 giai cấp chính của xã hội ?
 A. Xã hội nguyên thuỷ B. Xã hội tư bản chủ nghiã 
 C. Xã hội phong kiến D. Xã hội chiếm hữu nô lệ 
11. Các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?
a.Ở vùng đồng bằng. b. Ở vùng cao nguyên.
c. Ở vùng đồi núi và trung du. d. Ở lưu vực các con sông lớn.
12. Thân phận của người nô lệ dưới chế độ chiếm hữu là gì:
a. Phụ thuộc vào chủ. b. Phụ thuộc một phần vào chủ.
c. Phụ thuộc hoàn toàn vào chủ. d. Không phụ thuộc vào chủ.
13. Hai phát minh lớn góp phần tạo ra bước chuyển lớn trong đời sống kinh tế 
của con người thời kì Phùng Nguyên – Hoa Lộc là gì?
a. Trồng trọt và chăn nuôi.
b. Thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
c. Làm đồ gốm và đúc đồng.
d. Kĩ thuật mài đá và thuật luyện kim.
II / Tự luận: 
Câu 1 : Em hãy nêu những thành tựu văn hóa của người Phương Đông ? 
ĐÁP ÁN :
+ Thành tựu văn hóa Phương Đông cổ đại:
- Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch âm, năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 
ngày.
- Sáng tạo ra chữ viết: chữ tượng hình. Viết trên giấy Papirút, mai rùa, thẻ tre, các 
phiến đất sét ướt rồi đem nung khô. 
- Toán học: phát minh phép đếm đến 10 , các chữ số từ 1 đến 9 và số 0 , tính được 
Pi = 3,16 . 
- Kiến trúc có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như : Kim tự tháp, thành Ba- bi-lon.
Câu 2 : Em hãy nêu những thành tựu văn hóa của người Phương Tây ?
ĐÁP ÁN :
- Họ làm ra lịch dương và dùng lịch dương. Một năm có 365 ngày và 6 giờ.
- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái A, B, C có 26 chữ cái, gọi là chữ cái La- tinh, đang được 
sử dụng phổ biến ngày nay.
 - Các ngành khoa học đạt được nhiều thành tựu khoa học rực rỡ phát triển cao đặt 
nền móng cho các ngành khoa học sau này: Toán học (Talét, Pytago, Ơcơlit), Vật lý 
(Ácsimét), Triết học (Platôn, Arixtôt) Sử học Hê- rô-đốt, Tu-xi- đít), địa lý ( Stơ- ra 
bôn 
- Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng như: 
 + Đền Pactênông
 + Đấu trường Côlidê
 + Tượng lực sĩ nén đĩa
 + Tượng thần vệ nữ (Milô)
=> Những thành tựu trên được người đời sau thán phục.
 GV : Phan Văn Út 6 Năm học 2020- 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 9
Câu 3 : Nêu những điểm cơ bản về đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên 
đất nước ta?
ĐÁP ÁN :
+ Họ biết làm đồ trang sức: vỏ ốc được xuyên lỗ, vòng tay, khuyên tai bằng đá, 
chuỗi hạt bằng đất nung.
+ Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết vẽ trên hang đá, những hình mô tả cuộc sống tinh 
thần.
Câu 4 : Nêu những điểm mới về đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất 
nước ta? 
ĐÁP ÁN :
 - Người tinh khôn thường xuyên cải tiến và đạt được những bước tiến về tác công 
cụ. 
- Từ thời Sơn Vi con người đã biết ghè đẽo hòn cuội thành rìu. Thời Hoà Bình - Bắc 
Sơn người nguyên thuỷ dùng nhiều loại đá khác nhau để mài thành công cụ như rìu, 
bôn, chày. 
- Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ, biết làm gốm. 
- Biết trồng trọt và chăn nuôi (Rau, đậu, bầu , bí; chó lợn) -> tạo ra lương thực và 
thức ăn cần thiết. 
 Hết
 GV : Phan Văn Út 7 Năm học 2020- 2021

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_6_tuan_9_nam_hoc_2020_2021_phan_van_ut.doc