Giáo án Địa lí 6 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 13/10/2020 Tuần: 07
 Tiết: 07
 BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
 CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Hs nắm được: Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của 
Trái đất. Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông.
 - Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm.
 - Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục.
 - Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất.
 - Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
 * Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu.
 * Thái độ: giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Quả địa cầu, lược đồ khu vực các múi giờ trên Trái Đất.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 HĐ1: Mở đầu, khởi động 
 (2p)
 - GV: Sự chuyển động tự 
 quay quanh trục tưởng 
 tượng của Trái đất. Hướng 
 chuyển động của nó từ 
 Tây sang Đông.
 - HS theo dõi và lắng 
 nghe.
 1 HĐ2: Tìm hiểu Sự vận 1. Sự vận động của Trái 
 động của Trái đất quanh đất quanh trục.
 trục (20p)
 Mục tiêu: Hs nắm - Trái đất tự quay 
 được: Sự chuyển động tự quanh một trục tưởng 
 quay quanh trục tưởng tượng nối liền hai cực và 
 tượng của Trái đất. Hướng nghiêng 66033’ trên mặt 
 chuyển động của nó từ Tây phẳng quỹ đạo.
 sang Đông; Thời gian tự 
 quay 1 vòng quanh trục - Hướng tự quay của 
 của Trái đất là 24 giờ hay Trái Đất từ Tây sang 
 1 ngày đêm. Đông.
 - GV: Giới thiệu quả địa 
 cầu.
 - GV: TĐ tự quay quanh 1 - Thời gian tự quay 
 trục tưởng tượng, nghiêng 1vòng quanh trục là 24 
 66033/ trên mặt phẳng quỹ giờ ( một ngày đêm)
 đạo. - Chia bề mặt trái đất 
 - Y/C Hs Qs H19 và kiến thành 24 khu vực giờ. 
 thức (SGK) cho biết: - Mỗi khu vực có 1giờ 
 - Trái đất tự quay quanh -> - Từ T – Đ riêng đó là giờ khu vực 
trục theo hướng nào?(Y) - Giờ gốc (GMT) khu 
 - GV: đẩy quả địa cầu theo vực có kt gốc đi qua 
 đúng hướng cho Hs qs. chính giữa làm khu vực 
 Sau đó gọi 1đến 2 Hs thực giờ gốc và đánh số 0 (còn 
 hiện lại. gọi giờ quốc tế )
 - Vậy thời gian Trái đất tự -> - 24 giờ
 quay quanh nó trong vòng 
 1 ngày đêm được qui ước 
 là bao nhiêu giờ? (Y)
 - GV: Thời gian nhìn thấy 
 mặt trời 2 lần xuất hiện ở - Phía đông có giờ sớm 
 cùng 1 vị trí trên bầu trời hơn phía tây. 
 được quy ước là 1 ngày - KT 1800 là đường 
 đêm, 24h. Thời gian quay đổi ngày quốc tế. 
 đúng 1 vòng của TĐ là 
 23h 56’ 4s, là ngày thực 
 (ngày thiên văn). Còn 3’56 
 s là thời gian TĐ phải 
 quay thêm để thấy được vị 
 2 trí xuất hiện ban đầu của 
mặt trời. 
- Cùng một lúc trên trái -> - 24 giờ 
đất có bao nhiêu giờ khác 
nhau? (Y)
- GV: 24 giờ khác nhau - 
24 khu vực giờ (24 múi 
giờ ) 
- Vậy mỗi khu vực chênh -> - 1 giờ.
nhau bao nhiêu giờ?
- Sự phân chia bề mặt trái 
đất thành 24 khu vực giờ 
có ý nghĩa gì? (K-G)
- GV: để tiện tính giờ trên 
toàn thế giới năm 1884 hội 
nghị quốc tế thống nhất 
lấy khu vực có kt gốc làm 
giờ gốc. Từ khu vực giờ 
gốc về phía đông là khu có 
thứ tự từ 1-12
- Yêu cầu HS quan sát H 
20 cho biết:
- Nước ta nằm ở khu vực -> - Thứ 7...
giờ thứ mấy? (Y)
- Khi khu vực giờ gốc là -> - 19 giờ
12 giờ thì nước ta là mấy 
giờ?
- Như vậy mỗi quốc gia có 
giờ quy định riêng. Nhưng 
ở những nước có diện tích 
rộng trải trên nhiều kinh 
tuyến (nhiều KV giờ) thì 
dùng giờ chung cho các 
quốc gia đó như thế 
nào?(K-G)
- GV: Giờ chung (múi giờ 
đi qua thủ đô nước đó gọi 
là giờ hành chính (hay giờ 
pháp lệnh.)
- GV: TĐ quay từ T-Đ, đi 
 3 về hướng tây qua 150 
chậm 1h. Phía đông nhanh 
hơn 1h, phía tây chậm hơn 
1h. Để tránh nhầm lẫn, 
người ta quy ước kinh 
tuyến 1800 là đường đổi 
ngày quốc tế.
- GV: giới thiệu cho H 
đường đổi ngày quốc tế.
HĐ3: Tìm hiểu hệ quả sự 2. Hệ quả sự vận động 
vận động tự quay quanh tự quay quanh trục của 
trục của Trái đất:(10 p) Trái đất:
 Mục tiêu: Trình bày a. Hiện tượng ngày 
được hệ quả sự vận động đêm: 
của Trái đất quanh trục; - khắp mọi nơi trái 
Hiện tượng ngày và đêm đất đều lần lượt có ngày 
kế tiếp nhau ở khắp nơi đêm. 
trên Trái đất; Mọi vật - Diện tích được mặt 
chuyển động trên bề mặt trời chiếu sáng gọi là 
Trái đất đều có sự chênh ngày còn diện tích nằm 
lệch. trong bóng tối gọi là 
* Kiến thức 1: Hiện tượng đêm. 
ngày đêm.
- GV: chiếu đèn vào quả 
địa cầu và giải thích đèn 
chiếu tượng trưng cho mặt 
trời, quả địa cầu tượng 
trưng cho trái đất:
- Em có nhận xét gì về -> - Do TĐ hình cầu 
diện tích trái đất được nên mặt trời chỉ chiếu 
chiếu sáng bởi mặt sáng được một nửa mà 
trời?(THGDKNS) thôi, nửa cầu đó là ngày, 
 nửa không được chiếu 
 sáng là đêm ( H21SGK)
 -> - Vì TĐ luôn tự quay 
- Vì sao chúng ta lại thấy quanh trục.
khắp mọi nơi trên TĐ đều 
lần lượt có ngày và đêm 
như hiện nay?
 - GV: xoay quả địa cầu để 
 4 Hs thấy các phần của quả 
địa cầu lần lượt được đèn 
chiếu sáng và KL.
 - Như vậy, chính vận 
động tự quay của trái đất 
đã tạo nên hiện tượng ngày 
và đêm trên mọi nơi của 
TĐ.
 - Với chu kỳ hợp lý, 12 
giờ đêm và 12 giờ ngày 
trên phần lớn diện tích của 
TĐ rất phù hợp với nhịp 
điệu sinh học của con 
người cũng như các loài 
ĐV, giúp cho chúng ta có 
chế độ làm việc, nghỉ ngơi 
được tốt. b. Do sự vận động tự 
* Kiến thức 2: Do sự vận quay quanh trục của Trái 
động tự quay quanh trục đất nên các vật chuyển 
của Trái đất nên các vật động trên bề mặt trái đất 
chuyển động trên bề mặt đều bị lệch hướng.
trái đất đều bị lệch 
hướng. - Ở bắc bán cầu bị lệch 
- GV: Yêu cầu Hs qs H22 về bên phải.
và kênh chữ phần 2-b - Ở nam bán cầu bị 
trong SGK trang 23 cho lệch về bên trái. 
biết:
 - Ở BBC, các vật chuyển -> - O- S: bên phải 
động theo hướng từ P – N - P- N: bên trái
và từ O – S bị lệch về phía 
bên phải hay bên trái? 
 - GV: P- N: là hướng bị 
lệch của vật chuyển động 
từ xích đạo -> cực và 
ngược lại. -> - Đều bị lệch hướng.
 - Các vật thể chuyển động 
trên TĐ có hiện tượng gì?
 - Nếu nhìn xuôi theo 
chiều chuyển động của 
vật: -> - SGK 
 5 + NCB vật chuyển động 
 như thế nào?
 + NCN vật chuyển động 
 như thế nào?
 HĐ 4: Luyện tập (2p)
 - GV: Chuẩn xác KT cơ 
 bản Sự chuyển động tự 
 quay quanh trục tưởng 
 tượng của TĐ. Hướng 
 chuyển động là từ T- Đ.
 - HS: Lắng nghe ... 
 HĐ5: Vận dụng và mở 
 rộng (2p)
 Mở rộng: Quan sát và 
 sử dụng quả Địa cầu.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài cũ.
 - Làm bài tập trong tập bản đồ.
 - Soạn trước bài 8
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Sự vận động của Trái đất quanh trục ntn?
 - Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất?
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................................................................................................
...........................................................................................................................
 Tổ duyệt tuần 7
 Ngày:14/10/2020
 ND:
 PP:
 HT:
 Võ Thị Ánh Nhung
 6 7

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_6_tuan_7_nam_hoc_2020_2021.doc