Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 4 - Đặng Văn Gấu

doc 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 4 - Đặng Văn Gấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy: BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
 (2 tiết)
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 6
 Thời gian thực hiện: Tuần: 4, Tiết 7,8
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
Thông qua bài học, HS nắm được:
 - Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ.
 - Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ.
 - Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của con người và xã hội loài 
 người thời nguyên thuỷ.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 Phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên.
 Giả định trải nghiệm cách sử dụng công cụ lao động.
 Sử dụng kiến thức về vai trò của lao động đối với sự tiến triển của xã hội loài 
 người thời nguyên thuỷ để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia 
 đình và xã hội.
 Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dung lịch sử thể hiện trong 
 nghệ thuật minh họa. 3. Phẩm chất
 - Ý thức được tầm quan trọng của lao động với bản thân và xã hội.
 - Ý thức bảo vệ rừng.
 - Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6.
 - Một số tranh ảnh về công cụ, đồ trang sức, ... của người nguyên thuỷ.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 6. 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo 
 yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Nếu cuộc sống hiện đại biến mất, 
không có điện, không có ti vi, không có phương tiện để di chuyển,...em sẽ sinh sống như 
thế nào? Đời sống của em lúc này có giống với đời sống của người nguyên thủy hay 
không? - HS tiếp nhận nhiệm và trả lời câu hỏi: Đời sống của em lúc này có những điểm giống 
 với đời sống của người nguyên thủy.
 - GV dẫn dắt vấn đề: Phần lớn thời kì nguyên thuỷ, con người có cuộc sống lệ thuộc vào 
 tự nhiên. Có những điều tưởng chứng thật đơn giản với chúng ta ngày nay như dùng lửa 
 để nấu chín thức ăn, chế tạo các công cụ, thuần dưỡng động vật,... nhưng với người 
 nguyên thu thực sự đó là những bước tiến lớn trong đời sống. Để tìm hiểu rõ hơn về 
 cuộc sống của người nguyên thủy xa xưa, chúng ta cùng vào bài học này hôm nay - Bài 
 4: Xã hội nguyên thủy. 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được xã hội nguyên thủy trải qua hai giai 
 đoạn: bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc; loài người phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, 
 con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau. 
 b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu 
 kiến thức.
 c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. 
 d. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 1. Các giai đoạn tiến triển của xã hội 
 nguyên thủy
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I và 
quan sát Sơ đồ 4.1 SHS trang 21, trả lời - Xã hội nguyên thủy đã trải qua 2 giai 
câu hỏi: Em hãy cho biết: đoạn phát triển:
+ Xã hội nguyên thủy đã trải qua những + Bầy người nguyên thủy: 
giai đoạn phát triển nào? Đặc điểm của 
những giai đoạn đó là gì? Gồm vài gia đình sinh sống cùng 
 nhau.
+ Đặc điểm căn bản trong quan hệ của 
con người với nhau thời kì nguyên thủy? Có sự phân công lao động giữa nam 
 và nữ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Công xã thị tộc: 
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện Gồm các gia đình có quan hệ huyết 
yêu cầu. thống sinh sống cùng nhau.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Đứng đầu là tộc trưởng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Nhiều thị tộc sống cạnh nhau, có 
thảo luận quan hệ họ hàng, gắn bó với nhau 
 hợp thành bộ lạc. 
- GV gọi HS trả lời câu hỏi. 
 - Đặc điểm căn bản trong quan hệ của con 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. người với nhau thời kì nguyên thủy: con 
 người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhau.
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
chuyển sang nội dung mới.
 Hoạt động 2: Đời sống vật chất của người nguyên thủy
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu người nguyên thủy: biết mài đá để tạo ra 
 công cụ lao động, người tinh khôn sử dụng lao cung tên, cơ thể dần thích nghi với những 
 tư thế lao động; hái lượm, săn bắt, trồng trọt, chăn nuôi, thuần dưỡng động vật; chuyển 
 dần sang đời sống định cư, địa bàn cư trú được mở rộng.
 b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu 
 kiến thức.
 c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. 
 d. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 2. Đời sống vật chất của người nguyên 
 thủy 
- GV giới thiệu kiến thức: Thời kì nguyên 
thuỷ bắt đầu cùng với sự phát triển của a. Lao động và công cụ lao động những công cụ lao động bằng đá nên còn 
 - Chúng ta có thể nhận biết được hòn đá 
được gọi là thời kì đồ đá. Công cụ lao 
 trong tự nhiên và hòn đá được chế tác: ban 
động là bằng chứng lịch sử, cơ sở để 
 đầu người nguyên thuỷ chỉ biết sử dụng 
chúng ta tái hiện và hiểu được vai trò của 
 những mẩu đá vừa vặn cầm tay để làm 
lao động trong xã hội nguyên thuỷ.
 công cụ. Dấu vết của sự chế tác chỉ rõ từ 
 khi có người đứng thẳng. Những hòn đá 
- GV yêu cầu HS thảo 
 được chế tác (có vết ghè đá ở một hoặc cả 
luận theo cặp, quan sát 
 hai mặt) sớm nhất có niên đại cách ngày 
Hình 4.2, 4.4, 4.6 SHS 
 nay khoảng 1, 4 triệu năm (Hình 4.2).
trang 22,23 và trả lời câu 
hỏi: Làm thế nào chúng ta 
có thể nhận biết được hòn 
đá trong tự nhiên và hòn đá được chế tác?
 - 
GV yêu cầu HS 
đọc nội dung mục I.1 và trả lời câu hỏi: 
+ Công cụ đá phát triển như thế nào?
+ Lao động có vai trò như thế nào trong - Sự phát triển của công cụ đá: Từ công cụ 
quá trình tiến hóa của người nguyên thủy? thô sơ như rìu cầm tay hay mảnh tước 
 (dùng để cắt gọt) dần dần họ biết dùng bàn 
+ Quan sát Hình 4.7, em có động ý với ý mài để mài lưỡi rìu, họ cũng biết sử dụng 
kiến: Bức vẽ cung tên trong săn bắt động vật.
trong hang La-
xcô (Lascawx) - Vai trò của lao động trong quá trình tiến 
mô tả những con hóa của người nguyên thủy: Nhờ lao động 
vật là đối tượng và cải tiến công cụ lao động, đôi bàn tay 
săn bắt của người của người nguyên thủy dần trở nên khéo 
nguyên thuỷ khi léo hơn, cơ thể cũng dần biến đổi để thích 
họ đã có cung tên. Tại sao? ứng với các tư thế lao động. Nhờ có lao 
 động, con người đã từng bước tự cải biển 
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết và hoàn thiện mình. 
SHS trang 23 để biết những hình ảnh động vật có niên đại khoảng 15.000 năm 
 - Đồng ý với ý kiến Bức vẽ trong hang La-
TCN tạo nước Pháp. 
 xcô (Lascawx) mô tả những con vật là đối 
 tượng săn bắt của người nguyên thuỷ khi 
 họ đã có cung tên. Khi người nguyên thủy 
 có cung tên, họ đã săn bắt những con vật 
 chạy nhanh như hươu, nai, ngựa. Vì vậy, 
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2, những con vật này đã xuất hiện trong 
 những bức vẽ của họ. 
 b. Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, 
 chăn nuôi
 - Những nét chính về đời sống nguyên 
 thủy ở Việt Nam: 
quan sát Hình 4.8 và trả lời câu hỏi: Em 
hãy cho biết những nét chính về đời sống + Người nguyên thủy sống lệ thuộc vào tự 
của người nguyên thủy ở Việt Nam (cách nhiên. Họ di chuyển đến những khu rừng 
thức lao động, vai trò của lửa trong đời để tìm kiếm thức ăn. Phụ nữ và trẻ em hái 
sống lao động)? lượm các loại quả. Đàn ông săn bắt thú 
 rừng. 
- GV giới thiệu kiến thức: Qua hái lượm, 
người nguyên thuỷ phát hiện những hạt + Người nguyên thủy sử dụng lửa để sưởi 
ngõ cốc, những loại rau quả có thế trồng ấm và nướng thức ăn. 
được. Từ săn bát, họ dần phát hiện những 
con vật có thể thuần dưỡng và chăn nuôi.
- GV giải thích thuần dưỡng là Nuôi động 
vật hoang dại và dạy cho chúng mất hoặc 
giảm tính hung dữ , để cả loài hoặc một 
số con có thể sống gần người, hoạt động 
theo ý muốn của người sử dụng chúng 
vào mục đích lao động hay giải trí của 
mình (ở đây người nguyên thủy sử dụng 
các con vật với mục đích chăn nuôi). 
- GV yêu cầu HS 
quan sát Hình 4.9 
và trả lời câu hỏi: 
Những chi tiết nào trong Hình 4.9 thể hiện con người đã biết 
thuần dưỡng động vật? 
 - Những chi tiết trong Hình 4.9 thể hiện 
- Để mở rộng kiến thức, GV yêu cầu HS 
 con người đã biết thuần dưỡng động vật: 
thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: 
Trong bức vẽ trên vách hang Hình 4.9, + Hình ảnh con người cưỡi trên lưng thú 
miêu tả đời sống định cư của người và nhiều gia súc như bò, dê.
nguyên thuỷ với hình ảnh rõ nhất là cảnh 
những con người đang cưỡi trên lưng thú + Hình ảnh con người và động vật sống 
và nhiều gia súc. Điều đó chứng tỏ Sahara gần nhau.
là vùng đất chứng kiến con người định 
cư, sinh sống, thuần dưỡng và chăn nuôi - Sahara từng là vùng đất màu mỡ cách 
từ 10 000 năm trước. Vậy vào thời điểm ngày nay 10 000 năm, nhưng ngày nay là 
đó, Sahara có phải là vùng đất sa mạc một sa mạc lớn trên thế giới, không thuận 
không? Điều này gợi cho em suy nghĩ gì? tiện cho con người sinh sống. Những dấu 
 vết để lại từ 10 000 năm trước qua những 
- GV giới thiệu kiến thức: Cùng với việc bức vẽ còn lại trong hang đá cảnh báo 
thuần dưỡng động vật, người nguyên thuỷ chúng ta về biến đổi khí hậu, nên chúng ta 
đã dần chuyển sang định cụ, địa bàn cư phải có trách nhiệm với thiên nhiên, môi 
trú cũng được mở rộng. trường sống.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhà 
khảo cổ học đã tìm thấy những dấu vết, 
dấu tích gì của nguyên thủy, những dấu 
tích đó ở đâu tại Việt Nam?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện 
yêu cầu. 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu vết 
thảo luận những hạt thóc, vỏ trấu, hạt gạo cháy, có 
 cả bàn nghiền hạt và chày. Những dấu tích 
- GV gọi HS trả lời câu hỏi. của họ ở nhiều vùng khác nhau như Bàu 
 Tró (Quảng Bình), Cái Bèo, Hạ Long (Quảng Ninh), Quỳnh Văn (Nghệ An). 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện 
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
chuyển sang nội dung mới.
 Hoạt động 3: Đời sống tinh thần của người nguyên thủy
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu người nguyên thủy có tục chôn cất người 
 chết, sử dụng đồ trang sức, biết dùng màu; biết quan sát cuộc sống xung quanh và thể 
 hiện ra bằng hình ảnh. 
 b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu 
 kiến thức.
 c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. 
 d. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 3. Đời sống tinh thần của người nguyên 
 thủy 
- GV yêu cầu 
HS đọc thông - Đời sống tinh thần của người nguyên 
tin mục II và thủy phong phú, tiến bố, thể hiện ở điểm:
quan sát Hình 
4.10, 4.12 và + Đã có tục chôn cất người chết. Nhiều 
trả lời câu hỏi: mộ táng có chôn theo cả công cụ lao động.
 Em có nhận xét 
 gì về đời sống + Đã biết sử dụng đó trang sức, biết dùng 
 tinh thần của màu, vẽ lên người để hoá trang hay làm 
 người nguyên đẹp.
thủy? + Đặc biệt, họ đã biết quan sát cuộc sống 
 xung quanh và thể hiện ra bằng hình ảnh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình 4.11 và cho 
biết: người nguyên thủy đã khắc hình gì 
trong hang Đồng Nội?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện 
yêu cầu. 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi. 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện 
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết . 
 b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả 
 lời câu hỏi.
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1phần Luyện tập SHS trang 25: Em hãy nêu sự tiến 
 triển về công cụ lao động, cách thức lao động của người nguyên thủy?
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Sự tiến triển của người nguyên thủy về:
 + Công cụ lao động: công cụ ghè đẽo (rìu cầm tay), công cụ rìu mài lưỡi, rìu có tra cán, 
 cung tên. + Cách thức lao động: săn bắt hái lượm, trồng trọt, chăn nuôi.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành. 
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV 
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3,4 phần Vận dụng SHS trang 26: 
Câu 3: Theo em, lao động có vai trò như thế nào đối 
với bản thân, gia đình và xã hội ngày nay?
Câu 4: Vân dụng kiến thức trong bài học, em hãy 
sắp xắp các bức vẽ minh họa đời sống lao động của 
người nguyên thuỷ bên dưới theo hai chủ đề:
Chủ đề 1 - Cách thức lao động của Người tối cổ.
Chủ đề 2 - Cách thức lao động của Người tinh khôn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
Câu 3: Theo em, lao động có vai trò vô cùng quan trọng đối với bản thân, gia đình và xã 
hội ngày nay. Cụ thể là: 
- Đối với bản thân: lao động để sử dụng hợp lí quỹ thời gian của mình, tự nuôi sống 
được chính bản thân mình, hình thành nhân cách, phát huy trí tuệ, tài năng, tạo lập nhiều 
mối quan hệ và tránh thói hư tật xấu 
- Đối với gia đình: lao động để giúp đỡ, đóng góp sức lực, của cải, nuôi sống... đối với 
những người thân trong gia đình. 
- Đối với xã hội: lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Câu 4: Chủ đề 1 - Cách thức lao động của Người tối cổ: Tranh 1,2,4.
 Chủ đề 2 - Cách thức lao động của Người tinh khôn: Tranh 3,5,6.
 - GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
 IV. Kế hoạch đánh giá
 Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
(GV đánh giá HS, - Các loại câu hỏi 
 - Kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp.
HS đánh giá HS) thực hành.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 ...........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................
 Kí duyệt Tuần 4
 Ngày tháng .năm 2021

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_6_tuan_4_dang_van_gau.doc