Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 24 - Đặng Văn Gấu

docx 12 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 24 - Đặng Văn Gấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy: 
 BÀI 17: ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ
 PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC THỜI BẮC THUỘC
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 6
 Thời gian thực hiện: Tuần: 24, Tiết 37 
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
Thông qua bài học, HS nắm được: 
 - Cuộc đấu tranh chống đồng hoá, tiếp thu văn hoá bên ngoài.
 - Bảo tồn bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam diễn ra suốt thời Bắc thuộc.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: Giới thiệu được những nét chính những nét chính của cuộc 
 đấu tranh về văn hoá và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam thời 
 Bắc thuộc.
3. Phẩm chất
 - Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân 
 tộc.
 - Yêu nước, sẵn sàng góp sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6.
 - Hình minh họa về cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hóa dân tộc thời 
 kì Bắc thuộc. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Đối với học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 6. 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
 theo yêu cầu của GV.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động 2: Phát triển văn hóa dân tộc
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được thời Bắc thuộc, người Việt vừa 
 bảo tồn văn hoá truyền thống vừa chủ động tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo những 
 giá trị văn hoá bên ngoài để phát triển nền văn hoá dân tộc trên một số lĩnh vực: 
 Phật giáo, đạo giáo, chữ Hán, khoa học kĩ thuật. 
 b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp 
 thu kiến thức.
 c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. 
 d. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 2. Phát triển văn hóa dân tộc
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II - Nhân dân ta đã vừa bảo tồn văn hoá 
SHS trang 86 và trả lời câu hỏi: Nhân dân truyền thống vừa chủ động tiếp thu có 
ta đã làm gì để phát triển văn hóa dân tộc chọn lọc và sáng tạo những giá trị văn hoá 
trong hơn ngàn năm Bắc thuộc? bên ngoài để phát triển nền văn hoá dân 
 tộc trong hơn ngàn năm Bắc thuộc:
- GV mở rộng kiến thức:
 + Phật giáo, đạo giáo du nhập vào nước ta 
 hòa quyện với tín ngưỡng dân gian. + GV yêu cầu HS quan sát Hình 17.4 và + Chủ động tiếp thu chữ Hán nhưng vẫn 
đọc mục Em có biết SHS trang 86: Việt sử dụng tiếng Việt, dùng âm Việt để đọc 
Nam tiếp thu Phật chữ Hán, vì vậy, vốn từ Hán - Việt ngày 
giáo từ hai con càng phong phú, đa dạng. 
đường: đầu tiên + Người Việt đã tiếp thụ một số kĩ thuật 
trực tiếp từ Ấn tiến bộ của Trung Quốc như làm giấy, dệt 
Độ sang và sau lụa, kĩ thuật bón phân bắc trong trồng 
này là từ Trung 
 trọt,... Một số sản phẩm thủ công thời kì 
Quốc sang, 
 này thể hiện khá rõ dấu ấn của sự giao lưu 
nhưng vẫn có 
 với văn hoá Trung Quốc.
điểm sáng tạo riêng. Truyền thuyết chùa 
Dâu giải thích tín ngưỡng thờ Tứ Pháp 
của người Việt. Tứ Pháp gồm Pháp Vân, 
Pháp Vũ, Pháp Lôi và Pháp Điện, nghĩa 
là 4 vị thần: mây, mưa, sấm, chớp. Đó là 
những vị thần bảo vệ mùa màng và phù 
hộ cho nông dân. 
+ Hình 17.5: Chuông Thanh Mai là 
chuông đồng cổ nhất | Việt Nam do Giáo 
hội Phật giáo TP. Hồ Chí Minh và Trung 
tâm Sách kỉ lục Việt Nam công bố, là bảo 
vật quốc gia có niên đại sớm nhất (năm 
798) được phát hiện ở Việt Nam. Quai 
đúc nổi đôi rồng, đấu lưng vào nhau, uốn 
cong một cách khéo léo tạo thành núm 
treo chuông. Hình rồng không vảy, đầu 
to, không bờm, miệng ngậm tì xuống đỉnh 
chuông. Con rồng này có nét tương đồng 
với hình tượng 
rồng khắc trên bia 
đá cổ nhất Việt 
Nam là bia Trường 
Xuân (Thanh Hoá), 
năm 618. Đây 
cũng là quả chuông đồng đầu tiên có văn tự được tìm thấy cho 
đến nay, chứa đựng nhiều thông tin quan 
trọng cho biết hoạt động, ảnh hưởng của 
Phật giáo và sự giao lưu văn hoá, xã hội 
Việt Nam thời Bắc thuộc. Trải qua hàng 
nghìn năm, chiếc chuông không bị hoen 
gỉ mà vẫn giữ nguyên được hình dáng, 
màu sắc ban đầu cho thấy kĩ thuật đúc 
đồng đỉnh cao của thời kì này.
+ Hình 17.6: 
Khay gốm (Lạch 
Trường, Thanh 
Hoá) được làm 
bằng chất liệu đất 
sét mịn màu nâu 
trắng. Sự giao thoa văn hoá Hán - Việt 
được thể hiện qua hoa văn trang trí trên 
khay gốm: ở giữa khay gốm được trang 
trí hình ảnh ba con cá chụm đầu vào nhau 
theo điển tích “Tam ngư châu nguyệt” là 
chủ đề quen thuộc trong nghệ thuật tạo 
hình Trung Quốc. Viên ngoài khay được 
trang trí hoa văn đường tròn tiếp tuyến 
mang đậm dâu ấn văn hoá Đông Sơn càng 
tạo cho chiếc khay gốm thêm sinh động.
- GV mở rộng kiến thức: 
+ Ngoài một số tiếp thu có sáng tạo và 
chọn lọc đã tìm hiểu và SHS đã nêu, nhân 
dân ta còn tiếp thu, sáng tạo một số có 
nguồn gốc từ Trung Quốc như tết Hàn 
thực, tết Đoan Ngọ, tết Trung thu,... 
nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp với 
sinh hoạt văn hoá của người Việt. Tết 
Hàn thực sang Việt Nam trở thành tết Bánh trôi, bánh chay, tết Đoan ngọ trở 
thành ngày tết “giết sâu bọ”, tết Trung thu 
của người Việt Nam dành cho thiếu nhi 
trong khi ở Trung Quốc dành cho sum 
họp gia đình,... Đó là nét khác biệt thể 
hiện sự tiếp thu và Việt hoá văn hoá 
Trung Quốc của người Việt. 
+ GV trích lời tâu của viên quan Lưu An 
với vua Hán Vũ Đế: “Việt là đất ở ngoài 
cõi. Dân cắt tóc vẽ mình, không thể lấy 
pháp độ của nước đội mũ mang đai mà trị - Lời tâu của viên quan đô hộ người Hán 
được”. (Ngô Sỹ Liên và các sử thần thời cho em biết: Nước ta vốn là một nước độc 
Lê, Đại Việt sử kí toàn thư (bản dịch), lập (ngoài cõi), có truyền thống văn hoá, 
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, phong tục tập quán riêng (cắt tóc, vẽ 
tr.147). GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: mình), khác với người Hán, không thể áp 
Lời tâu của viên quan đô hộ người Hán đặt được đồng thời cũng phản ánh sự thừa 
cho em biết điều gì? nhận thất bại từ chính sách cai trị của các 
 triều đại phong kiến phương Bắc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện 
yêu cầu. 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi. 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện 
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết . b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để 
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SHS trang 87: Những phong tục, 
tập quán nào được người Việt được bảo tồn suốt thời Bắc thuộc và vẫn lưu giữ 
trong đời sống văn hoá hằng ngày của chúng ta ngày nay?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Những phong tục, tập quán được 
người Việt được bảo tồn suốt thời Bắc thuộc và vẫn lưu giữ trong đời sống văn hoá 
hằng ngày của chúng ta ngày nay: thờ cúng tổ tiên, nhuộm răng, ăn trầu, ăn mắm, 
làm bánh chưng bánh giày. 
 - GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành. 
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, 
GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 87: Theo em, tiếng 
nói có vai trò như thế nào trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc? Em có 
suy nghĩ gì về hiện tượng nhiều học sinh “pha” tiếng nước ngoài vào tiếng Việt khi 
giao tiếp? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
+ Tiếng nói, chữ viết tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, được cha ông ta sáng tạo, 
gìn giữ, cải tiến trong hành trình tạo dựng cuộc sống, phát triển cộng đồng xã hội. 
Trải qua các triều đại lịch sử, qua những giai đoạn phát triển, tiếng Việt đã trở 
thành hồn cốt của dân tộc, có sức sống lâu bền trong tâm hồn, lối sống, tư duy của 
con người Việt Nam. + Không đồng tình với hiện tượng các bạn trẻ lạm dụng việc sử dụng tiếng nước 
 ngoài vào tiếng Việt khi giao tiếp. Tuy việc sử dụng tiếng lóng cũng có tác dụng 
 nhất định đối với giới trẻ như: khả năng truyền đạt thông tin nhanh, tiết kiệm thời 
 gian (chủ yếu dùng ký hiệu, viết tắt), có những yếu tố sáng tạo làm cho hoạt động 
 giao tiếp cũng phong phú hơn nhưng việc lạm dụng sử dụng quá đà sẽ đánh mất đi 
 bản sắc dân tộc, mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. 
 - GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
 IV. Kế hoạch đánh giá
 Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
 - Các loại câu hỏi 
(GV đánh giá HS, 
 - Kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp.
HS đánh giá HS) thực hành.
 Tiết 38
 BÀI 18: CÁC CUỘC ĐẤU TRANH
 GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRƯỚC THẾ KỈ X
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 Thông qua bài học, HS nắm được: Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong công 
 cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta trước thế kỉ X. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: 
 Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa.
 Trình bày được những diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
 Nêu được kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
 Lập được biểu đồ, sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc và ý chí căm thù giặc ngoại xâm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6.
 - Sơ đồ, lược đồ, hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 6. 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
 theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã biết, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều 
đại phương Bắc đã tìm “trăm phương nghìn kế” để áp đặt ách cai trị đối với nước 
ta. Nhưng thực tế lịch sử có thuận theo ý đồ của họ không? Em suy nghĩ gì về lời 
“phàn nàn” của viên Thái thú người Hán: Dân xứ ấy rất khó cai trị? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Các triều đại phương Bắc đã tìm “trăm 
 phương nghìn kế” để áp đặt ách cai trị đối với nước ta. Nhưng thực tế, theo lời 
 “phàn nàn” của viên Thái thú người Hán: Dân xứ ấy rất khó cai trị. Đó là vì tinh 
 thần đấu tranh liên tục, quật cường chống ách đô hộ của người Việt qua các cuộc 
 khởi nghĩa. 
 - GV đặt vấn đề: Chính sách thôn tính, sáp nhập và đồng hoá của các triều đại 
 phong kiến Trung Quốc nhằm xoá đi tên đất, tên làng, tiếng nói và phong tục của 
 người Việt gặp phải sự phản kháng quyết liệt của nhân dân ta. Một ngàn năm 
 không chịu cúi đầu, lớp lớp các thê hệ “con Rồng cháu Tiên” không ngừng vừng 
 lên đầu tranh giành lại giang sơn gấm vóc và độc lập tự chủ cho dân tộc. Để tìm 
 hiểu rõ hơn về các cuộc khởi nghĩa và những nhân vật lịch sử tiêu biểu chúng ta 
 cùng tìm hiểu Bài 18 - Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40-43)
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân sâu xa, mục đích 
 của cuộc khởi nghĩa; chỉ được trên lược đồ những nét chính về cuộc khởi nghĩa; 
 kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa. 
 b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp 
 thu kiến thức.
 c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. 
 d. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40-
 43)
- GV giới thiệu tóm tắt về Hai Bà Trưng: 
Trưng Trắc, Trưng Nhị là con gái Lạc - Nguyên nhân: Bất bình với chính sách 
tướng vùng Mê cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ 
Linh (thuộc Hà Nội phương Bắc, chống ách đô hộ, bảo vệ 
ngày nay) phất cờ nhân dân, khôi phục lại nền độc lập, tự 
khởi nghĩa. Hai bà chủ. 
sinh ra và lớn lên ở khu vực đôi bờ sông Hồng (đoạn từ Hạ 
Lôi, Mê Linh đến thị xã Sơn Tây, Hà 
Nội), nơi có nghề trồng dâu, nuôi tằm. Vì 
vậy, tên tuổi của hai bà được thần tích 
dân gian giải thích được bắt nguồn từ 
cách gọi tên theo các loại kén: kén dày là 
trứng chắc, tức Trưng Trắc; kén mỏng là 
trứng nhì, tức Trưng Nhị.
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ Thiên nam 
ngữ lục mục I SHS trang 89 và trả lời câu 
hỏi: Em hãy cho biết nguyên nhân của 
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. 
“Một xin rửa sạch nước thừ
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng.
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này”. 
- GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ 18.2, - Diễn biến:
trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai 
 + Tháng 3 - 40, Trưng Trắc cùng em gái là 
Bà 
 Trưng Nhị đã phất cờ khởi nghĩa ở Hát 
Trưng:
 Môn, tướng lĩnh đều quy tụ về với cuộc 
 khởi nghĩa.
 + Từ sông Hát, nghĩa quân theo đường 
 sông Hồng tiến xuống đánh chiếm căn cứ 
 quân Hán ở Mê Linh và Cổ Loa (nay 
 thuộc Hà Nội).
 + Tháng 4 - 40, Hai Bà chiếm được Luy 
 Lâu, thái thú Tô Định chạy trốn về quận 
 Nam Hải (Quảng Đông).
 + Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên 
 ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh.
 + Mùa hè năm 42, nhà Hán đem quân đàn áp. 
- GV mở rộng kiến thức: tương quan lực -Kết quả: Năm 43, cuộc khởi nghĩa thất 
lượng và khí thế của hai bên trái ngược: bại. Nhân dân thương tiếc, lập đền thờ hai 
Quân Hán, đứng đầu là Tô Định hốt bà ở khắp nơi.
hoảng, phải bỏ thành, cắt tóc, cạo râu, lén 
trốn về Trung Quốc. Trong khi quân của 
Hai Bà Trưng mạnh mẽ, hùng dũng đi 
“đến đâu đều như có gió cuốn, phạm vi 
ảnh hưởng rộng lớn “các quận Cửu Châu, 
Nhật Nam, Hợp Phố,... đều hưởng ứng”.
- GV yêu cầu HS đọc tư liệu 18.3, để thấy 
sự hưởng ứng, dựng nước xưng vương dễ 
như trở bàn tay, hình thế đất Việt ta đủ 
dựng được nghiệp bá vương.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và 
trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của - Ý nghĩa: 
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. 
 + Chứng tỏ tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, 
 bất khuất của người Việt.
 + Tạo nền tảng, truyền thống đấu tranh và 
 cổ vũ cho các phong trào khởi nghĩa giành 
 độc lập, tự chủ sau này.
- GV mở rộng kiến thức: 
+ Đền Hát Môn: còn gọi là đền Quốc tế, 
đền Hai Bà Trưng, tọa lạc ở xã Hát Môn, 
huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Vùng 
Hát Môn là nơi Hai Bà Trưng tổ chức hội 
quân sĩ sau khi hội tại thành Phong Châu. 
Đây cũng là nơi tuẫn tiết của Hai Bà 
Trưng khi cuộc khởi nghĩa thất bại. 
Tương truyền, đền Hát Môn được khởi 
dựng sau khi Hai Bà Trưng hoá sinh vào 
cõi bất diệt. Trong thời kỳ chống Pháp và 
chống Mỹ, Đền Hát Môn được chọn làm nơi sinh hoạt, luyện tập của dân quân du 
kích địa phương. Những sự kiện lịch sử 
và hệ thống di tích quanh vùng sông Hát 
góp phần làm giàu thêm nội dung và tôn 
cao giá trị của đền thờ Hai Bà Trưng. 
+ Lễ hội đền Hai Bà Trưng: được tổ chức 
từ ngày mồng 4 đến ngày mồng 10 tháng 
Giêng âm lịch, mồng 6 là ngày chính hội. 
Lễ hội được tổ chức theo nghi thức nhà 
nước và truyền thống địa phương: lễ dâng 
hương, mít tinh kỷ niệm ngày Hai Bà tế 
cờ khởi nghĩa và tế lễ theo nghi thức cổ 
truyền.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện 
yêu cầu. 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi. 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện 
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
chuyển sang nội dung mới. 
 **************************

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_6_tuan_24_dang_van_gau.docx