Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Trần Thị Mỹ Thu Tổ Tự Nhiên Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚ SỐNG Bài 25: VI KHUẨN Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: - Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Nhận thấy được sự đa dạng của vi khuẩn trong tự nhiên. - Phân biệt được virus và vi khuẩn. - Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống. - Vận dụng những hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: thức ăn để lâu bị ôi thiu, không ăn thức ăn ôi thiu. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân và của nhóm khi tìm hiểu về vi khuẩn. - Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tìm hiểu về vi khuẩn, các bệnh do vi khuẩn gây ra và biện pháp phòng chống. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức giải quyết vấn đề, cách thức xử lí các vấn đề trong học tập và thực tiễn. *Năng lực KHTN: - Nhận thức KHTN: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Nhận thấy được sự đa dạng của vi khuẩn trong tự nhiên; Phân biệt được virus và vi khuẩn; Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống. - Tìm hiểu tự nhiên: Tìm kiếm thông tin về lợi ích và tác hại do vi khuẩn gây ra, viết được báo cáo mô tả các biểu hiện bệnh và cách phòng chống để tuyên truyền, phổ biến về bệnh do vi khuẩn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: thức ăn để lâu bị ôi thiu, không ăn thức ăn ôi thiu, cách bảo quản thực phẩm để chế biến và thực phẩm tươi sống. 3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng thông qua hiểu biết về bệnh do vi khuẩn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh H25.1→25.7 (trình chiếu), máy tính - KHBD, SGK, SGV KHTN 6 2. Học sinh: - Tìm hiểu thông tin về biểu hiện, con đường lây truyền, cách phòng tránh các bệnh do vi khuẩn - Vở ghi chép, SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học) a. Mục tiêu: HS biết được đặc điểm, vài trò của vi khuẩn b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS tìm câu trả lời trước ở nhà Tiết 1: *Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Qs H25.1, em có nhận xét gì về hình dạng - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận của các loại vi khuẩn. Lấy ví dụ xét, bổ sung cho nhau + Tìm hiểu thông tin về sự phân bố của vi khuẩn trong tự nhiên. Em có nhận xét gì về mt sống của vi khuẩn? lấy ví dụ Tiết 2: + Qs H25.3, em hãy nêu vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên + Nêu vai trò của vi khuẩn trong quá trình chế biến các sản phẩm ở H25.4. Kể tên một vài ứng dụng của vi khuẩn trong thực tiễn *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS qua tiết học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 2.1: Đặc điểm của vi khuẩn a. Mục tiêu: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Tìm hiểu đặc điểm hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS quan sát H 25.1, 25.2 trả - HS quan sát H 25.1, 25.2 trả lời câu 1,2,3 lời câu 1,2,3 trang 113,114 SGK trang 113,114 SGK 1. Qs H25.1, em có nhận xét gì về hình → Vi khẩn có nhiều hình dạng khác nhau: hình dạng của các loại vi khuẩn. Lấy ví dụ que (trực khuẩn lị, trực khuẩn đường ruột), hình cầu (tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn), hình dấu phẩy (phẩy khuẩn tả) 2. Tìm hiểu thông tin về sự phân bố của vi → Vi khuẩn có mặt ở khắp mọi nơi như: trong khuẩn trong tự nhiên. Em có nhận xét gì về thức ăn ôi thiu, quần áo bẩn, vật dụng trong gia mt sống của vi khuẩn? lấy ví dụ đình, trên cơ thể người,.. VK trong tự nhiên phân bố ở các mt khác nhau như: đất, nước, không khí, trên cơ thể sv, trong lòng đất, 3. Qs H25.2, em hãy xác định các thành →(1)màng tb; (2)chất tb; (3)vùng nhân; phần cấu tạo vi khuẩn bằng cách chú thích (4)thành tb các phần được đánh dấu tù (1) đến (4) → Virus chưa có cấu tạo tế bào, vi khuẩn có - Đặc điểm cấu tạo của virus và vi khuẩn cấu tạo tb nhân sơ khác nhau như thế nào? *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV làm rõ các nội dung kiến thức về: 1. Đặc điểm của vi khuẩn: - Hình dạng của vi khuẩn: hình que (trực khuẩn lị, trực khuẩn đường ruột), hình cầu (tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn), hình dấu phẩy (phẩy khuẩn tả) - Cấu tạo của vi khuẩn gồm: thành tb; màng tb; chất tb; vùng nhân. Một số vi khuẩn có thể có lông bơi hoặc roi bơi để di chuyển * Hoạt động 2.2: Vai trò của vi khuẩn. a. Mục tiêu: - Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người - Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Tìm hiểu lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người - GV yêu cầu HS quan sát H 25.3→25.7 và - HS quan sát H 25.3→25.7 và thông tin trả lời thông tin trả lời câu 4,5 trang 114,115 SGK câu 4,5 trang 114,115 SGK 4. Qs H25.3, em hãy nêu vai trò của vi → Tham gia vào quá trình phân hủy xác sv khuẩn trong tự nhiên chết, là một mắc xích trong chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên. →VK lên men một số thực phẩm như: rau, củ, 5. Nêu vai trò của vi khuẩn trong quá trình chế biến các sản phẩm ở H25.4. Kể tên một quả, thịt, cá,.. vài ứng dụng của vi khuẩn trong thực tiễn Ứng dụng: chế biến thức ăn, làm sữa chua, - Hãy để xuất một số phương pháp bảo quản →Lên men, sấy khô, bảo quản trong tủ lạnh thực phẩm trong gia đình. *Tìm hiểu một số bệnh do vi khuẩn và các biện pháp phòng chống - GV yêu cầu HS quan sát H 25.5→ 25.7 trả - HS quan sát H 25.5→ 25.7 trả lời câu 6,7 lời câu 6,7 trang 115 SGK trang 115 SGK 6. QS H25.5;25.6 và hoàn thiện bảng theo mẫu sau: Tên bệnh Tác nhân gây bệnh Biểu hiện bệnh Bệnh tiêu chảy Trực khuẩn đường ruột Buồn nôn, nôn, đau bụng,, đau đầu, tiêu chảy Bệnh lao phổi Vi khuẩn lao Ho ra máu, sốt, tức ngực, mệt mỏi, súc cân 7. Theo em bệnh do vi khuẩn gây ra có thể → + Con đường lây bệnh: qua không khí, lây truyền theo con đường nào? Hãy nêu qua tiếp xúc, qua đồ ăn uống không đảm bảo một số biện pháp phòng chống bệnh do vi vệ sinh khuẩn gây ra. + Biện pháp phòng chống: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêm vaccine, sử dụng thuốc kháng sinh đúng cách - Từ các con đường lây truyền bệnh, em hãy →Vệ sinh mt sạch sẽ, ăn uống hợp vệ sinh, nêu một số biện pháp phòng chống bệnh ăn chín, uống chín, sử dụng thuốc kháng tiêu chảy. sinh dungd bệnh, đúng cách để đạt hiệu quả, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - HS lắng nghe và ghi bài *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV làm rõ các nội dung kiến thức về: 2. Vai trò của vi khuẩn: - Trong tự nhiên, vi khuẩn tham gia vào quá trình phân hủy xác sv và chất thải hữu cơ làm sạch mt - Trong thực tiễn, VK có vai trò trong chế biến thực phẩm - Một số VK gây bệnh cho người, ĐV, TV, một số VK làm hư hỏng thực phẩm, làm thức ăn bị ôi thiu - Biện pháp: vệ sinh cá nhân, vệ sinh mt, bảo quản thực phẩm đúng cách 3. Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 25 b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3 trang - HS làm bài tập 1,2,3 trang 116SGK 116SGK 1. - Virus là một dạng sống chưa có cấu tạo tb sống kí sinh nội bào bắt buộc trong tb vật chủ - VK thuộc giới khởi sinh, có cấu tạo tb nhân sơ, phần lớn sống kí sinh trong cơ thể vật chủ Virus và VK đều là nguyên nhân gây ra một số bệnh trên người, ĐV và TV 2. Bệnh do Virus: thủy đậu quai bị, sốt xuất huyết, dại, viêm gan B, zona thần kinh,covid-19 Bệnh do VK: lị, viêm da, than, lao phổi 3.Lợi ích của VK: phân hủy các hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ, đảm bảo sự cân bằng vật chất trong tự nhiên, ứng dụng trong nông nghiệp, công nghiệp và chế biến thực phẩm Tác hại của VK: Một số VK gây bệnh cho người, ĐV, TV, một số VK làm hư hỏng thực phẩm, làm thức ăn bị ôi thiu *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV làm rõ các nội dung kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng. a. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học giải thích vi khuẩn trong đất b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV đặt câu hỏi: Theo em điều gì sẽ xảy ra Xác sv sẽ không bị phân hủy, chu trình tuần nếu trong đất không có vi khuẩn? hoàn vật chất trong tự nhiên sẽ không thể xảy ra *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV yêu cầu HS về học thuộc kĩ bài 25, xem trước bài 26 và soạn trước các câu hỏi sau: + Các bước thực hành quan sát vi khuẩn + Các bước làm sữa chua Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 20/12/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: