A. Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững các khái niệm của hình cầu: Tâm, bán kính, đường kính, đường tròn lớn, mặt cầu .
- Học sinh hiểu được mặt cắt của hình cầu bởi một mặt phẳng luôn là một hình tròn.
- Nắm vững công thức tính diện tích mặt cầu .
- Thấy được ứng dụng thực tế của hình cầu.
- Học sinh được giới thiệu về vị trí của một điểm trên mặt cầu - Toạ độ địa lý.
B. Chuẩn bị:
GV: Mô hình hình cầu, cốc hình trụ, bảng phụ vẽ hình 103, 104
HS: Học thuộc các công thức đã học, mang các vật có dạng hình cầu.
C. Tiến trình dạy – học:
1. Tổ chức lớp: 9B 9C
2. Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, nón cụt
Tuần 31 Tiết 61 Luyện tập Soạn: / /2009 Dạy: / /2009 A. Mục tiêu: - Thông qua bài tập học sinh hiểu kĩ hơn các khái niệm về hình nón. - HS được luyện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toán phần, thể tích của hình nón cùng các công thức suy diễn của nó. - Cung cấp cho HS một số kiến thức thực tế về hình nón B. Chuẩn bị: GV: Thước kẻ , bảng phụ vẽ hình 99, 100, bài 26 ( sgk ) HS: Học thuộc các công thức tính, giải bài tập trong sgk - 118, 119. C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: Không - Nêu công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón . - Giải bài tập 20 ( sgk - 118 ) 3. Bài mới: 1. Bài tập 26: (Sgk - 119) (12 phút) - GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng như (Sgk – 119), phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm hoàn thành các ô trống trong bảng. - Gợi ý: Sử dụng công thức Pi ta go, tính diện tích xung quanh, thể tích hình nón sau đó tính và điền vào bảng. - GV gọi 1 học sinh đại diện lên bảng điền kết quả, các học sinh khác nhận xét. GV chốt lại cách làm bài . Hình Bán kính đáy (r) Đường kính đáy (d) Chiều cao (h) Độ dài đường sinh (l) Thể tích (V) 5 10 12 13 314 8 16 15 17 1004,8 7 14 24 25 1230,88 20 40 21 29 8792 - GV ra bài tập , yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ hình minh hoạ . - Hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh của hình nón cụt . - áp dụng công thức đó vào bài toán trên em hãy tính diện tích của hình nón cụt đó . - GV yêu cầu HS tính theo công thức . - Nếu a = 2 cm ; b = 3 cm , l = 6 cm thì Sxq là bao nhiêu ? - GV ra bài tập 27 ( sgk ) treo bảng phụ vẽ hình 100 sau đó gọi HS đọc đề bài và nêu cách làm bài . - Em hãy cho biết dụng cụ trên gồm những bộ phận nào ? là những hình gì ? - Để tính thể tích của dụng cụ đó ta cần tính thể tích của những hình nào ? Gợi ý : Tính thể tích phần hình trụ và thể tích phần hình nón sau đó tính tổng hai phần thể tích đó . - HS làm bài sau đó GV gọi lên bảng trình bày bài làm của mình . Các HS khác nhận xét , GV chữa và chốt lại bài . - GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó vẽ lại hình như sgk - 120 . - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh của xô ? - Em hãy cho biết diện tích xung quanh của xô chính là diện tích xung quanh của hình nào ? - Hãy nêu cách áp dụng công thức để tính diện tích xung quanh của xô trên . - HS làm bài sau đó nêu cách làm . GV gọi 1 HS đại diện lên bảng trình bày lời giải . - Nhận xét bài làm của bạn . 2. Bài tập 27: (Sgk - 119) (12 phút) _ _ _ _ áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón cụt ta có : Sxq = đ Theo bài ra ta có : Sxq = Vậy diện tích xung quanh của hình nón cụt đó là: Sxq = ( đơn vị diên tích ) 3. Bài tập 27: (Sgk - 119) (12 phút) Hình vẽ ( sgk - 119 ) - Hình 100 Bài giải: a) Thể tích của dụng cụ V = Vtrụ + Vnón - áp dụng công thức: Vtrụ = S.h= pr2h và Vnón= pr2h - Theo hình vẽ ta có: Vtrụ = 3,14.(0,7)2.0,7 = 1,07702 (m3) Vnón = .3,14 .(0,7)2.(1,6 - 0,7) = 0,46185 (m3) Vậy thể tích dụng cụ đó là: V = 1,07702 + 0,46185 = 1,53887 ( m3) V = 1 538 870 (cm3) b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ không tính nắp đậy chính là tổng diện tích xung quanh của hình trụ và diện tích xung quanh của hình nón. S = Sxqtrụ + Sxq nón áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ và hình nón ta có : Sxq trụ = 2prh ; Sxq nón = prh - Theo hình vẽ ta có : + Sxqtrụ = 2. 3,14 . 0,7 . 0,7 = 3,0772 m2 + Sxq nón = 3,14 . 0,7 . ( 1,6 - 0,7 ) = 1,9782 m2 - Diện tích mặt ngaòi của dụng cụ là : S = 3,0772 + 1,9782 = 5,0554 m2 - Hình vẽ ( sgk - 120 ) hình 101 . 3. Bài tập 27: (Sgk - 119) (12 phút) a) Diện tích xung quanh của xô chính là diện tích hình nón cụt có bán kính hai đáy là 9 và 21 . - áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón cụt ta có : Sxq = p ( r1 + r2 )l Diện tích xung quanh của xô là : Sxq = 3,14 ( 9 + 21 ) . 36 = 3391,2 ( đvdt) b) Dung tích của xô chính bằng thể tích của nón cụt . - áp dụng công thức: V = ph - Theo hình vẽ ta có chiều cao của xô là: h = h1 - h2 (h1 là chiều cao của nón to, h2 là chiều cao của nón nhỏ) S = 4pR2 = pd2 h = Vậy dung tích của xô là: V = . 3,14 . 33,6 ( 212 + 92 + 21.9) = 25004,448 (đv tt) 4. Củng cố: (3 phút) - Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón , hình nón cụt - Nêu cách giải bài tập 23 ( sgk - 119 ) . Tính sina theo tỉ số từ đó tính góc a khi biết tỉ số sin a . Sq = Sxq = prl đ đ a = 14028’ 5.HDVN: (2 phút) - Học thuộc công thức , xem lại các bài tập đã chữa . - Giải bài tập 24 ( sgk ) - áp dụng kết quả bài tập 23 ở trên . - BT 29 ( sgk ) - áp dụng công thức tính thể tích hình nón đ tính r từ công thức đó Tuần 31 Tiết 62 Hình cầu Soạn: / /2009 Dạy: / /2009 A. Mục tiêu: - Học sinh nắm vững các khái niệm của hình cầu: Tâm, bán kính, đường kính, đường tròn lớn, mặt cầu . - Học sinh hiểu được mặt cắt của hình cầu bởi một mặt phẳng luôn là một hình tròn. - Nắm vững công thức tính diện tích mặt cầu . - Thấy được ứng dụng thực tế của hình cầu. - Học sinh được giới thiệu về vị trí của một điểm trên mặt cầu - Toạ độ địa lý. B. Chuẩn bị: GV: Mô hình hình cầu, cốc hình trụ, bảng phụ vẽ hình 103, 104 HS: Học thuộc các công thức đã học, mang các vật có dạng hình cầu. C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, nón cụt 3. Bài mới : - GV treo tranh vẽ hình 103 sgk sau đó giới thiệu khái niệm hình cầu - Cho học sinh quan sát mô hình hình cầu . - Nêu bán kính và tâm của hình cầu ? - GV dùng mô hình một vật hình cầu bị cắt bởi một mặt phẳng yêu cầu học sinh nêu nhận xét mặt cắt đó . - Khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng thì mặt cắt là hình gì ? - GV yêu cầu học sinh thực hiện (Sgk - 121) - Học sinh làm ra phiếu cá nhân trong 5’ sau đó GV thu bài và nhận xét bài làm của học sinh . - Qua đó hãy nêu nhận xét về mặt cắt của hình cầu và mặt cầu bởi một mặt phẳng 1. Hình cầu: (phút) - Khi quay nửa đường tròn tâm O bán kính R một vòng quanh đường kính ABđ ta được một hình cầu . - Nửa đường tròn tạo nên mặt cầu. - Điểm O được gọi là tâm, R là bán kính của hình cầu, mặt cầu đó. 2. Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng: - Khi cắt hình cầu bằng một mặt phẳng thì mặt cắt là một hình tròn. 3. Diện tích mặt cầu: ( 9’) - Công thức tính diện tích mặt cầu: (R là bán kính, d là đường kính mặt cầu) Ví dụ: (Sgk - 122) Tóm tắt S1 = 36 cm2 ; S2 = 3S1 Tìm đường kính d2 Giải: Gọi d là độ dài đường kính của mặt cầu thứ hai theo công thức tính diện tích mặt cầu ta có : S = pd2 S2 = pd22 3.36 = 3,14 . d22 d22 = 34,39 d2 ằ 5,86 ( cm ) 4. Củng cố: (3 phút) - Nêu công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu . - Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng đ mặt cắt là hình gì ? - Bài tập 34 ( sgk - 125 ) áp dụng công thức tính diện tích mặt cầu S = 4p R2 = Vậy diện tích mặt khinh khí cầu là 379 , 94 m2 5. HDVN: (2 phút) Học thuộc các khái niệm, các công thức . Xem lại cách giải của các ví dụ và bài tập đã chữa . Giải bài tập 31 ( sgk ) - Dùng công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu để tính rồi điền kết quả vào bảng . BT 32 ( sgk - 125 ) Tính diện tích hình trụ cộng với diện tích mặt cầu cầu trừ đi diện tích đường tròn . - BT 33 ( sgk ) - áp dụng công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu .
Tài liệu đính kèm: