Giáo án Hình học Lớp 6 - Học kỳ II (bản 3 cột)

Giáo án Hình học Lớp 6 - Học kỳ II (bản 3 cột)

I – MỤC TIÊU :

1/- Kiến thức : Học sinh nắm được góc là gì ? góc bẹt là gì ? Biết đưọc thế nào là điểm nằm trong góc .

2/- Kỹ năng : Biết vẽ góc, đặt tên cho góc, đọc được tên của các góc, nhận ra điểm nằm trong góc

3/- Thái độ : Cẩn thận khi vẽ góc và đọc tên góc

II- CHUẨN BỊ :

1/- Đối với GV : Bảng phụ, giáo án, phấn màu , đèn chiếu

2/- Đối với HS : Ôn bài cũ xem trước bài mới, chuẩn bị thước thẳng

III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

 1/- Hoạt động 1 :

a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số

b)- Kiểm tra bài cũ :

 Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a, 2 nửa mặt phẳng đối nhau ? Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy

 GV kết luận và cho điểm Học sinh lên bảng trả bài

Học sinh khác chú ý theo dõi để nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn

1/- GÓC x

O

 y

Góc là hình gồm hai tia chung gốc . Mỗi góc có 1 đỉnh và 2 cạnh

Ký hiệu góc xOy là :

xOy hoặc Ô 2/ - Hoạt động 2 : Góc

HĐ 2.1 : GV chỉ vào 2 tia chung gốc Ox,Oy trên bảng để giới thiệu góc xOy và đặt vấn đề cho HS tìm hiểu

 _ Góc là gì ?

 _ Góc gồm các yếu tố nào ?

HĐ 2.2 : GV thông báo cách gọi tên góc : xOy hoặc yOx và cách ghi ký hiệu về góc

HĐ 2.3 : Làm BT 6/75 SGK ( chỉ làm a, b)

HS quan sát hình vẽ trên bảng

Góc là hình gồm 2 tia chung gốc tạo thành

Góc có 1 đỉnh và 2 cạnh

HS đứng tại chỗ trả lời

BT 6 /75 HS khác nhận xét

2/- Góc bẹt

Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau

x O y 3/ - Hoạt động 3 : Góc bẹt

HĐ 3.1 : GV cho HS tìm hiểu góc bẹt là góc như thế nào dựa vào SGK

HĐ 3.2 Cho HS lên bảng vẽ hình góc bẹt

HĐ 3.3 : Cho HS làm BT ? mục 2 SGK trang 74 và BT 6c trang 75

 HS nghiên cưú SGK tự trả lời

HS khác nhận xét

HS lên bảng vẽ hình

Cả lớp nhận xét

GV gọi vài em cho VD, các em khác nhận xét

 

doc 33 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hình học Lớp 6 - Học kỳ II (bản 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 1: NỬA MẶT PHẲNG
Ngày soạn:
Tiết :  Tuần :  
Từ ngày:.
I – MỤC TIÊU : 
1/- Kiến thức : Học sinh hiểu được thế nào là nửa mặt phẳng 
2/- Kỹ năng : Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng 
3/- Thái độ : Nhận biết tia nằm giữa 2 tia, làm quen vơí việc phủ định một khái niệm chẳng hạn tia không nằm giữa, mặt phẳng bờ a không chưá điểm M . 
II- CHUẨN BỊ : 
1/- Đối với GV : Bảng phụ, thước thẳng 
2/- Đối với HS : Thước thẳng, mực đỏ 
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/- Hoạt động 1 : 
a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số 
b)- Kiểm tra bài cũ : 
Cho hình vẽ N a
 B	
 M
 P
Tìm điểm thuộc đường thẳng a
Điểm không thuộc đường thẳng a
Vẽ 3 tia chung gốc Ox,Oy,Oz.Trên tia OX ấy điểm M, trên tia Oy lấy điểm N, nối MN,tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không ?
GV kết luận và cho điểm 
HS 1 : trả lời câu hỏi thứ nhất của giáo viên 
HS 2 : Lên bảng vẽ hình và trả lời câu hỏi 
HS khác nhận xét và bổ sung
1/- Nửa mặt phẳng bờ a
a	
Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a gọi là một nửa mặt phẳng bờ a 
Hai nửa mặt phẳng có chung bờ goị là hai nửa mặt phẳng đối nhau 
* Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau 
2/ - Hoạt động 2 : 
_ Cho HS quan sát hình 1 SGK và trả lời 
+ Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a 
+ Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau 
_ Các điểm M,N ,P có nằm trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ a không ?
_ Yêu cầu cho HS làm BT ?1
Cho HS nhận xét
CHo HS làm BT 1,2 /73 SGK
Cho học sinh họp nhóm làm BT 4 /73
M,N cùng nằm trên nửa mặt phẳng , điểm P không nằm trên cùng nửa mặt phẳng 
Làm BT ?1 A	
 a 
 B C
Đoạïn thẳng BC không cắt đường thẳng a
2/- Tia nằm giữa 2 tia 
 M x
O y 
 N z
hình (a)
hình (b)
 M x
O y 
 z
hình ( c)
Hình (a),(b) tia Oz nằm giữa 2tia Ox, Oy 
3/ - Hoạt động 3 
GV thông báo hình vẽ 3a,3b tia Oz nằm giữa tia Ox,Oy 
Vậy khi nào thì Oz nằm giữa 2 tia Ox,Oy 
Cho HS làm BT ?2
Cho HS làm BT 3 /73
Cho HS làm BT 5/73
Dựa vào hình vẽ C củng cố khái niệm tia nằm giữa 2 tia 
Quan sát hình vẽ để trả lời
Làm BT ?2
Điền từ thích hợp vào BT3
Hoạt động nhóm làm BT 5
 A M B
 O
Trả lòi : tia OM nằm giuã 2 tia OA, OB
Hoạt động 4: Củng cố 
_ Nêu khái niệm nửa mặt phẳng, hai nửa mặt phẳng đối nhau 
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà 
Ôn kỹ khái niệm nửa mặt phẳng , 2 nửa mặt phẳng đối nhau 
_ Xem trước bài " Góc "
Bài 2: GÓC
Ngày soạn:
Tiết :  Tuần :  
Từ ngày:.
I – MỤC TIÊU : 
1/- Kiến thức : Học sinh nắm được góc là gì ? góc bẹt là gì ? Biết đưọc thế nào là điểm nằm trong góc .
2/- Kỹ năng : Biết vẽ góc, đặt tên cho góc, đọc được tên của các góc, nhận ra điểm nằm trong góc 
3/- Thái độ : Cẩn thận khi vẽ góc và đọc tên góc 
II- CHUẨN BỊ : 
1/- Đối với GV : Bảng phụ, giáo án, phấn màu , đèn chiếu
2/- Đối với HS : Ôn bài cũ xem trước bài mới, chuẩn bị thước thẳng 
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/- Hoạt động 1 : 
a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số 
b)- Kiểm tra bài cũ : 
 Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a, 2 nửa mặt phẳng đối nhau ? Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy 
 GV kết luận và cho điểm 
Học sinh lên bảng trả bài 
Học sinh khác chú ý theo dõi để nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn 
1/- GÓC x
O
 y
Góc là hình gồm hai tia chung gốc . Mỗi góc có 1 đỉnh và 2 cạnh 
Ký hiệu góc xOy là : 
xOy hoặc Ô
2/ - Hoạt động 2 : Góc 
HĐ 2.1 : GV chỉ vào 2 tia chung gốc Ox,Oy trên bảng để giới thiệu góc xOy và đặt vấn đề cho HS tìm hiểu 
 _ Góc là gì ? 
 _ Góc gồm các yếu tố nào ? 
HĐ 2.2 : GV thông báo cách gọi tên góc : xOy hoặc yOx và cách ghi ký hiệu về góc 
HĐ 2.3 : Làm BT 6/75 SGK ( chỉ làm a, b)
HS quan sát hình vẽ trên bảng 
Góc là hình gồm 2 tia chung gốc tạo thành 
Góc có 1 đỉnh và 2 cạnh 
HS đứng tại chỗ trả lời 
BT 6 /75 HS khác nhận xét 
2/- Góc bẹt 
Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau 
x O y
3/ - Hoạt động 3 : Góc bẹt 
HĐ 3.1 : GV cho HS tìm hiểu góc bẹt là góc như thế nào dựa vào SGK
HĐ 3.2 Cho HS lên bảng vẽ hình góc bẹt
HĐ 3.3 : Cho HS làm BT ? mục 2 SGK trang 74 và BT 6c trang 75 
HS nghiên cưú SGK tự trả lời 
HS khác nhận xét 
HS lên bảng vẽ hình 
Cả lớp nhận xét 
GV gọi vài em cho VD, các em khác nhận xét 
3/- Vẽ góc 
Để vẽ góc, ta cần vẽ đỉnh và 2 cạnh của nó 
_ Trong hình có nhiều góc ta nên kèm theo vòng cung để phân biệt 
z	y
O x
4/ - Hoạt động 4 : Vẽ góc 
HĐ 4.1 Cho HS tìm hiểu, để vẽ góc ta cần vẽ gì ? 
HĐ 4.2 GV thông báo khi gặp hình gồm nhiều góc ta cần phân biệt các góc bằng các vòng cung và ký hiệu O1, O2 
HĐ 4.3 : Cho HS đọc tên góc ở hình 5 
HĐ 4.4 : Gv treo bảng phụ BT 7/ 75 cho HS làm theo nhóm 
GV quan sát HS làm BT nhóm và gọi 2 nhóm xong đầu tiên lên điền kết quả 
GV kết luận cho điểm nhóm 
HS nghiên cưú SGK trả lời
Ta cần vẽ đỉnh và 2 cạnh của góc
HS đọc tên góc theo hình 5, góc xOy, góc yOz
HS làm BT 7 /75 theo nhóm 
Cho 2 nhóm lên ghi kết quả lên bảng . Nhóm khác nhận xét 
4/-Điểm nằm bên trong góc 
Khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau, điểm M là điểm bên trong góc xOy nếu tia OM nằm giưã 2 tia Ox,Oy
y
 M
O x
Hoạt động 5: Điểm nằm bên trong góc 
HĐ5.1 : GV vẽ hình 6 lên bảng để giới thiệu điểm nằm bên trong góc 
 y
 M
 O
 x
Ở góc xOy lấy điểm M như hình vẽ ta nói điểm M nằm bên trong góc xOy
HĐ 5.2 : Cho HS nhận xét tia OM so vơí 2 tia Ox,Oy 
GV nhấn mạnh điểm M, nằm bên trong góc xOy nếu tia OM nằm giưã 2 tia Ox,Oy
HS vẽ hình vào tập
HS quan sát hình vẽ chú ý điểm M
HS trả lời tia OM nằm giưã 2 tia Ox,Oy 
HS chú ý lắng nghe phân biệt 
_ Điểm nằm bên trong ...
_ Tia nằm giưã ........
HS trả lời , HS khác nhận xét 
Hoạt động 6 : Củng cố 
Góc là gì ? Thế nào là góc bẹt ?
Nêu cách đọc tên 1 góc 
_ Làm BT 8/ 75-SGK
_ Làm BT 9 /75 SGK
HS đọc 3 chữ trong đó đỉnh nằm giưã hoặc 1 chữ lấy tên đỉnh làm tên góc 
_ Làm 2 phút và lên bảng ghi 
DAC, CAB, DAB
HS điền vào chỗ trống Oy và Oz 
Hoạt động 7 : Hướng dẫn về nhà 
 Về nhà học kỹ nội dung đã học . Làm BT 10 /75. Ở BT 10 các em phải vẽ được các góc BAC, ACB, CBA, tìm phần mặt phẳng nào chứa các điểm nằm bên trong của các góc đó để gạch chéo 
 Xem trước bài " Số đo góc " 
 Chuẩn bị dụng cụ học tập : thước đo góc, compa 
Bài 3: SỐ ĐO GÓC
Ngày soạn:
Tiết :  Tuần :  
Từ ngày:.
I – MỤC TIÊU : 
1/- Kiến thức : Học sinh biết mỗi góc có 1 số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800, biết định nghĩa góc vuông , góc nhọn, góc tù 
2/- Kỹ năng : Biết đo góc bằng thước đo góc, biết so sánh 2 góc 
3/- Thái độ : Đo góc cẩn thận, chính xác .
II- CHUẨN BỊ : 
1/- Đối với GV : Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc, compa, giáo án.
2/- Đối với HS : Ôn bài cũ xem trước bài mới , thước đo góc, compa
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/- Hoạt động 1 : 
a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số 
b)- Kiểm tra bài cũ : 
1/- Nêu định nghĩa góc , vẽ góc xOy
2/- Thế nào là góc bẹt, vẽ hình 
3/- Sửa BT 10/75 SGK
Học sinh trả lời, vẽ hình . HS sửa BT 
1/- Đo góc 
 Để đo góc xOy ta dùng thước đo góc. 
 Đặt thước sao cho : 
+ Tâm thước trùng đỉnh của góc .
+ 1 cạnh của góc đi qua vạch O0 của thước .
 Cạnh còn lại của góc đi qua vạch nào của thước đó chính là số đo ( độ ) của góc xOy 
Nhận xét 
+ Mỗi góc có một số đo 
+ Số đo của góc bẹt là 1800 
+ Số đo của mỗi góc không vượt quá 1800 
2/ - Hoạt động 2 : Đo Góc 
HĐ 2.1 : GV giới thiệu dụng cụ để đo góc là thước đo góc và kiểm tra thước đo góc của HS 
HĐ 2.2 : GV hướng dẫn chung về cách sử dụng thước đo góc để đo 1 góc 
_ Tâm thước đặt trùng vơí đỉnh của góc 
_ Vạch O0 của thước trùng vơí 1 cạnh của góc .
_ Cạnh còn lại của góc đi qua vạch nào của thước đó chính là số đo ( độ ) của góc cần đo .
GV cho HS nêu cách đo góc cụ thể xOy trên bảng bằng thước đo góc 
	y
 O
 x
HĐ 2.3 : GV cho cac1 nhóm thảo luận tìm ra các ý trong phần nhận xét 
GV nhận xét việc n/c thảo luận nhóm của HS và ghi lên bảng 
HĐ 2.4 : GV hướng dẫn HS đo góc theo 2 vòng ngược nhau của thước 
HĐ 2.5 : Cho HS làm BT ?1	
Cả lớp nhận xét 
GV kết luận cho điểm 
HS đưa cao thước đo góc lên để GV kiểm tra 
HS quan sát tâm của thước đo góc 
Nắm được cách sử dụng thước đo góc .
HS trả lời sau khi nghiên cứu SGK và các hướng dẫn sử dụng thước đo góc của GV ( như phần ghi ở nội dung )
HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần .
GV kết luận cho HS ghi 
HS thảo luận nhóm sau đó cho 2 nhóm dán kết quả lên bảng và tự thuyết trình kết quả trước lớp 
Nhóm khác nhận xét và bổ sung nếu cần .
HS quan sát cách đo theo 2 chiều ngược nhau của số độ trên thước 
HS dùng thước đo hình 11,12 theo mũi tên và trả lời kết quả 
HS khác nhận xét .
2/- So sánh hai góc 
 Để so sánh 2 góc ta so sánh số đo của chúng 
_ 2 góc bằng nhau nếu số đo bằng nhau 
_ Góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn 
3/ - Hoạt động 3 : So sánh hai góc 
HĐ 3.1 : Cho HS đo các góc ở hình 14,15 theo nhóm 
HĐ 3.2 : Cho HS nhận xét số đo của các góc 
+ Góc xOy và góc uIv
+ Góc sOt và góc qIp
HĐ 3.3 : GV đặt câu hỏi .Để so sánh 2 góc ta so sánh gì của chúng 
HĐ 3.4: Làm BT ?2/78
HĐ 3.5 : LaØm BT 12/ 79
HS hoạt động nhóm đo các góc hình 14, 15
HS nhận xét theo số đo 
 xOy = uIv
 sOt > qIp
HS trả lời : so sánh số đo của 2 góc 
HS đo để tr ... tâm một khoảng lớn hơn bán kính
2/ - Cung và dây cung 
 + Cung AB là một phần đường tròn giới hạn bởi 2 điểm A, B 
 + Dây cung AB là đoạn thẳng nối 2 điểm A, B trên đường tròn 
+ Đường kính là dây cung đi qua tâm của đường tròn , dài gấp đôi bán kính.
3/ - Hoạt động 3 Cung và dây cung 
HĐ 3.1 : Cho HS lên bảng vẽ đường tròn (O, 2 cm)
 GV lấy 2 điểm A, B bất kỳ, tô màu đậm lên để giới thiệu cung AB của đường tròn và 2 điểm A, B là 2 mút của cung 
HĐ 3.2 : GV vẽ và giới thiệu dường kính CD của đường tròn . 
 Cho HS quan sát hình vẽ , dự đoán đường kính CD dài bao nhiêu ? 
 Đường kính so với bán kính như thế nào ? 
HS lên bảng sử dụng compa để vẽ đường tròn bán kính 2cm
 HS quan sát hình vẽ trên bảng để tìm hiểu thế nào là cung AB, dây cung AB
 Đường kính CD là 4cm
Đường kính dài gấp đôi bán kính
3/-Công dụng khác của compa
 Độ mở của compa dùng để so sánh độ dài của các đoạn thẳng 
4/ - Hoạt động 4 Công dụng khác của compa
HĐ 4.1 GV vẽ 2 đoạn thẳng AB, MN yêu cầu HS so sánh độ dài 2 đoạn thẳng đó mà không cần đo ? 
HĐ 4.2 GV vẽ 2 đoạn thẳng bấy kỳ , yêu cầu HS tính tổng độ dài của chúng bằng 1 lần đo ? cho HS thảo luận nhóm
Dùng compa đo theo đoạn thẳng AB rồi đặt 1 đầu compa vào điểm M, đầu nhọn kia đặt lên tia MN.
 + Nêu đầu nhọn trùng với đểm B thì AB = MN
 + Nếu đầu nhọn đó nằm ngoài MN thì AB > MN và ngược lại 
 HS khác nhận xét 
 HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi 
Củng cố 
5/ - Hoạt động 5 : củng cố 
 + Nêu khái niệm đường tròn tâm O, bán kính R 
 + Nêu khái niệm hìnhtròn
 + Thế nào là cung AB, dây cung AB, đường kính của đường tròn 
 + Làm BT 39/92 SGK
HS trả lời các câu hỏi của GV
HS khác nhận xét 
BT 39/92 SGK 
 Vì C, D là giao điểm của 2 đường tròn (A,4cm) và (B,2cm) nên : 
 + C (A,4cm) CA = 4cm
 + D (A,4cm) AD = 4cm
 + C (B,2cm) BC = 2cm
 + D (B,2cm) BD = 2cm
 I nằm giữa 2 điểm A và B và IB = 2cm
 Ta có : AI = AB - IB
 = 4 - 2 = 2cm
 AI = IB = 2cm
Vậy I là trung điểm của AB
6/ - Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà 
 _ Về nhà học kỹ các khái niệm
 _ Làm BT 39C, 40, 41 trang 92 SGK
 _ Xem trước bài mới " Tam Giác"
Bài 9: TAM GIÁC
Ngày soạn:
Tiết :  Tuần :  
Từ ngày:.
I – MỤC TIÊU : 
1/- Kiến thức : Giúp HS nắm được định nghĩa tam giác, biết các yếu tố trong tam giác, biết vẽ tam giác, gọi tên và ký hiệu tam giác.
2/- Kỹ năng : Nhận biết điểm nằm trong và nằm ngoài tam giác
3/- Thái độ : Ham thích học tập, vẽ cẩn thận tam giác trong các bài tập
II- CHUẨN BỊ : 
1/- Đối với GV : Bảng phụ ghi BT 43, 44 SGK , giáo án, phấn màu , thước thẳng, compa
2/- Đối với HS : Ôn bài cũ xem trước bài mới , thước thẳng, compa
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/- Hoạt động 1 : 
a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số 
b)- Kiểm tra bài cũ : Cho 3 điểm A,B,C không thẳng hàng, có bao nhiêu đoạn thẳng qua 3 điểm đó .Vẽ hình minh họa
HS trả lời câu hỏi của GV sau đó vẽ hình minh họa, HS khác nhận xét 
1/ - Tam giác ABC
 Tam giác ABC là hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CA, khi 3 điểm A, B, C không thẳng hàng .
Ký hiệu : ABC
 + 3 điểm A, B, C gọi là 3 đỉnh của tam giác
+ 3 đoạn thẳng AB, BC, CA gọi là 3 cạnh của tam giác.
 _ Điểm M gọi là điểm nằm trong tam giác 
_ Điểm N gọi là điểm nằm ngoài tam giác 
2/ - Hoạt động 2 : Tam giác ABC 
GV chỉ vào hình vẽ trên bảng HS trả bài để giới thiệu là tam giác ABC
Vậy tam giác ABC là hình như thế nào ?
Hình gồm 3 đọan thẳng Ab, BC, AC trên có phải là tam giác ABC không ? Vì sao ?
GV yêu cầu HS vẽ tam giác ABC vào vở,GV vẽ tam giác ABC lên bảng 
GV giới thiệu ký hiệu tam giác ABC
GV giới thiệu cách đọc và ký hiệu khác như ACB, BAC
Tương tự em hãy nêu cách đọc khác của tam giác ABC
Có mấy cách đọc tên tam giác ABC
Tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc 
Hãy đọc tên 3 đỉnh của ABC
hãy đọc tên 3 cạnh của ABC
Đọc tên 3 góc của ABC
Yêu cầu HS làm BT 43 trang 94 SGK
Gv treo bảng phụ đề BT 
Cho HS đọc đề và suy nghĩ cách làm sau đó gọi 2 HS lên bảng điền vào chỗ trống
Yêu cầu HS làm BT 44 / 95 SGK và kẻ sẳn bảng để HS lên điền vào 
GV giới thiệu điểm nằm trong tam giác, điểm nằm ngoài tam giác .
GV yêu cầu HS lấy điểm D nằm trong tam giác, điểm F nằm ngoài tam giác, điểm E nằm trên tam giác 
HS quan sát hình vẽ rồi trả lời
HS khác nhận xét 
Hình bên không phải là tam giác vì 3 điểm A,B,C thẳng hàng .
HS vẽ tam giác ABC vào tập 
 BCA, 	 CAB, CBA
Có 6 cách đọc tên tam giác ABC
+ Đỉnh A , đỉnh B, đỉnh C
+ Cạnh AB, BC, CA
+ Góc ABC, góc BAC, góc ACB
Các chữ phải điền vào là " Ba đọan thẳng MN, NP, PM, khi 3 điểm M,N,P không thẳng hàng "
" Hình gồm 3 đoạn thẳng TV, UV, VT trong đó T,V,U không thẳng hàng "
Tên 
Tên 3 đỉnh 
Tên 3 góc 
Tên 3 cạnh 
 ABI
A,B,I
BAI,ABI,AIB
AB,BI,IA
 AIC
A,I,C
IAC,ACI,CIA
AI,IC,AC
 ABC
A,B,C
BAC,ABC,ACB
AB,BC,CA
HS lên bảng vẽ theo yêu cầu 
2/ - Vẽ tam giác : 
 Vẽ tam giác ABC biết AB = acm, BC = b cm, AC = c cm
 Giải 
_ vẽ AB = acm
_ Lấy B làm tâm vẽ cung tròn (B,bcm)
_ Lấy A làm tâm vẽ cung tròn (A,ccm)
 Lấy 1 giao điểm của 2 cung tròn, đó là đỉnh C phải vẽ
 Nối CA, CB ta có
 ABC 
3/ - Hoạt động 3 : Vẽ tam giác 
GV hướng dẫn vẽ ABC
_ Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
_ Vẽ cung tròn tân B, bán kính 3 cm
_ Vẽ cung tròn tâm C , bán kính 2 cm
_ Hai cung này cắt nhau tại 2 điểm đó là đỉnh A
_ Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có 
 ABC
Yêu cầu HS làm BT 47/95 SGK
Cho HS đọc đề và suy nghĩ cách vẽ 
 TIR
HS chú ý theo dõi những hoạt động của GV 
HS vẽ ABC vào vở theo hướng dẫn của GV
HS làm BT 47/95
Củng cố 
Hoạt động 4 :củng cố 
_ Nêu định nghiã tam giác và các yếu tố của tam giác 
_ Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh
HS làm BT 46a /95
Họat động 5 : Hướng dẫn về nhà 
_ Làm BT 46b, 45/95
_ Ôn lại toàn bộ kiến thức chươgn II để tiết sau ôn tập .
Bài : ÔN TẬP CHƯƠNG
Ngày soạn:
Tiết :  Tuần :  
Từ ngày:.
I – MỤC TIÊU : 
1/- Kiến thức : Giúp HS hệ thống hóa các kiến thức về góc
2/- Kỹ năng : Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo góc, vẽ góc, vẽ đường tròn , tam giác, ..
3/- Thái độ : Bước đầu tập suy luận đơn giản 
II- CHUẨN BỊ : 
1/- Đối với GV : Bảng phụ, giáo án ôn tập , phấn màu , thước thẳng, compa
2/- Đối với HS : Ôn bài cả chương II , thước thẳng, compa
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/- Hoạt động 1 : 
a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số 
b)- Kiểm tra bài cũ : 
 Kiểm tra kiến thức cũ xen lẫn câu hỏi ôn tập 
1/ - Các khái niệm : 
_ Nửa mặt phẳng
_ Góc xOy
_ Góc vuông, góc tù, góc nhọn. 
_ Đường tròn
_ Hình tròn.
_ Tam giác
2/ - Hoạt động 2 : 
HĐ 2.1 : GV cho HS nhắc lại khái niệm về 
 _ Nửa mặt phẳng 
 _ Góc xOy
 _ Đường tròn, hình tròn, tam giác
 HĐ 2.2 GV cho HS phân biệt giữa các loại góc bằng các số đo của chúng 
HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi của GV 
HS khác nhận xét 
HS : 
Sđ Góc vuông = 900
Sđ Góc nhọn < 900
Sđ Góc tù > 900
2/ - Các tính chất về : 
_ Cộng 2 góc
_ Tia nằm giữa 2 tia khi biết số đo 2 góc.
_ Số đo góc bẹt bằng 1800
_ Đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau
3/ - Hoạt động 3 
HĐ 3.1 : GV cho HS nhắc lại các tính chất ở chương này 
GV điều khiển lớp hoạt động nhắc lại kiến thức đã học 
HS 1 : nhắc tính chất cộng hai góc 
HS khác nhận xét 
HS 2 nói về tia nằm giữa hai tia 
HS khác nhận xét 
HS 3 cho biết thế nào là góc bẹt và số đo của nó 
Củng cố 
GV cho HS đọc hình trên bảng phụ 
Hoạt động 4 củng cố GV treo bảng phụ có vẽ hình sẵn cho HS nhìn và đọc theo hình vẽ 
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà 
_ Làm BT 5, 6, 7 ,8/96 chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết 
Ngày soạn:
Tiết :  Tuần :  
Từ ngày:.
KIỂM TRA 45 PHÚT
I – MỤC TIÊU : 
1/- Kiến thức : Giúp HS nắm vững hơn các kiến thức đã học ở chương II 
2/- Kỹ năng : Có kỹ năng vận dụng lý thuyết đã học vào giải bài tập thực tế 
3/- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho các em. 
II- CHUẨN BỊ : 
1/- Đối với GV : Giáo án kiểm tra 
2/- Đối với HS : Ôn bài cũ chương II 
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/- Hoạt động 1 : 
a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số 
b)- Kiểm tra bài cũ : 
 Không kiểm 
Đề kiểm tra 
I/ - PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4đ)
Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
1/ - Hai góc phụ nhau có tổng số đo : 
a) 900 b) 1800 c) 600 d) 1200
2/ - Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ xOy = 600, xOz = 500 , ta có : 
a) Tia Ox nằm giữa 2 tia Oy và Oz
b) Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz
c) Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy
d) cả 3 đều sai 
3/ - Hai góc có tổng số đo bằng 1800 gọi là hai góc : 
a) kề nhau b) kề bù c) bù nhau d) phụ nhau
4/ Cho hai đường tròn (O,R) và (O’,R’) nếu ta gọi đường tròn tâm O lớn hơn tâm O’ thì:
a) R R’ d) tất cả sai. 
II/- PHẦN TỰ LUẬN (6đ) 
1/ - Cho 2 góc kề nhau xOy và yOz, biết góc xOy = 350, yOz = 2xOy. 
 Tính số đo góc xOy (3đ)
2/ - Cho 2 góc kề bù xOy và yOz, biết xOy = 400
 a) Tính số đo góc yOz
 b) Vẽ tia phân giác ot của góc yOz. Tính số đo góc xOt (3đ) 
2/ - Hoạt động 2 : 
GV viết đề kiểm tra 
Hoạt động 3 : Củng cố 
Hoạt động 4 : 
Hướng dẫn về nhà : Tuần sau ngưng học tiết hình học chuyển sang số học cho đến thi học kỳ II
Duyệt ngày  tháng  năm 200..	 Duyệt ngày  tháng  năm 200.. Ngày  tháng . năm 200..
 Hiệu Trưởng 	 	 Tổ Trưởng 	 	 Người soạn 
..	 	 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an hinh hoc HKII.doc