Phạm Văn Ngợi GDCD 6 Ngày soạn: 16/9/2020 Tiết: 4,5,6 Tuần: 4,5,6 Chủ đề: Lễ độ, lịch sự, tế nhị I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: . Kiến thức: - Nêu được thế nào là lễ độ. - Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người. - Thế nào là lịch sự, tế nhị. - Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh. . Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về lễ độ trong giao tiếp, ứng xử. - Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp. - Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh. . Thái độ: Đồng tình ủng hộ cách hành vi cư xử lễ độ với mọi người, không đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ. Yêu mến, quý trọng những người lịch sự , tế nhị trong giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Nghiên cứu kĩ về phương pháp để dạy bài này, chuẩn bị nội dung bài tập 1 vào bảng phụ. Nghiên cứu kĩ tình huống 1 sách giáo khoa trang 26. Một số câu hỏi cho học sinh thảo luận. bảng phụ ghi nội dung của bài tập a trang 27. - Trò: Đọc kĩ truyện “ Em Thuỷ ” Trang 11,12. Phiếu học tập, xem trước phần bài tập. Đọc trước tình huống sách giáo khoa trang 26. Xem trước các bài tập a,b,c trang 26. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút) Thế nào là tiết kiệm? Cho biết ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - GV phân tích câu tục ngữ: - Nghe giáo viên giới thiệu Ghi tên bài. “Kính trên nhường dưới” bài. để giới thiệu. - Ghi tên bài. - Kể những biểu hiện của - Nghe kể những biểu hiện lịch sự, tế nhị. của lịch sự, tế nhị. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đọc truyện: Đọc truyện: * “ Em Thuỷ ”: Mục đích: Giáo viên hướng Thuỷ là em bé biết lễ độ và dẫn học sinh đọc truyện và quý mến khách. tìm hiểu nội dung truyện. * Tình huống T21 Hướng dẫn học sinh tóm tắt tình huống. - Gọi 2 HS đọc. - Đọc truyện. - Hướng dẫn học sinh thảo - Nghiên cứu kĩ câu hỏi thảo luận câu hỏi: luận. * Em hãy kể lại những việc * Những việc làm của Thuỷ làm của Thuỷ khi khách khi có khách đến nhà: Giới đến nhà? thiệu khách với bà, rót nước mời khách, vui vẻ, nói chuyện -> Cách cư xử của bạn Thuỷ rất lịch sự tế nhị, hoà nhã khi khách đến chơi. - Giáo viên gọi học sinh - Đọc tình huống. đọc tình huống sách giáo khoa trang 26. - Yêu cầu học sinh tóm tắt - Tóm tắt tình huống. lại nội dung chính của tình huống. + Em đồng ý với cách cư + Em đồng tình với cách cư sử của bạn nào trong tình xử của bạn tuyết. Vì bạn huống, vì sao:? tuyết đợi thầy giáo nói hết câu rồi mới hỏi thầy. + Nếu em là thầy Hùng, em + Nếu em là thầy Hùng, với sẽ có thái độ như thế nào cương vị của một người trước hành vi của các bạn thầy có quyền phạt các em vào lớp muộn:? học sinh vô ý thức. + Hành vi của bạn tuyết thể + Hành vi của tuyết thể hiện hiện đức tính gì? đức tính lịch sự, tế nhị. Kiến thức 2: 10 phút Kiến thức 2: II. Nội dung bài học: Nội dung bài học 1. Khái niệm: Mục đích: Giáo viên hướng - Lễ độ là cách cư xử đúng dẫn học sinh hình thành mực của mỗi người trong khái niệm. khi giao tiếp với nười khác. - Qua tấm gương của bạn - Cư xử đúng mực trong - Lịch sự, tế nhị thể hiện ở Thuỷ em hãy cho biết lễ độ giao tiếp. thái độ, lời nói và hành vi là gì? giao tiếp( nhã nhặn, từ tốn). - Em hãy kể các biểu hiện - Các biểu hiện của lễ độ - Thể hiện sự hiểu biết của lễ độ. qua lời nói, cử chỉ, dáng những quy định chung của điệu, nét mặt cụ thể như xã hội trong quan hệ giữa biết chào hỏi, thưa gửu, biết người với người. cám ơn, biết xin lỗi, biết - Thể hiện sự tôn trọng nhường bước, biết giữ thái người trong giao tiếp và độ đúng mức, khiêm tốn ở những người xung quanh. những nơi công cộng, * Các biểu hiện của lễ độ - Em hãy nêu ý nghĩa của - Các mối quan hệ xã hội tốt qua lời nói, cử chỉ, dáng tính lễ độ trong cuộc sống? đẹp. điệu, nét mặt cụ thể như - Làm gì để trở thành người - Đi thưa về gởi. Kính trên biết chào hỏi, thưa gửu, biết có tính lễ độ? nhường dưới. Gọi dạ bảo cám ơn, biết xin lỗi, biết vâng. nhường bước, biết giữ thái + Em hãy phân biệt rõ thế + Lịch sự: giao tiếp khéo độ đúng mức, khiêm tốn ở nào là lịch sự, tế nhị. léo với mọi người. những nơi công cộng, + Tế nhị: Sử dụng ngôn ngữ * Biểu hiện lịch sự, tế nhị: không làm mất lòng người biết chào hỏi, giới thiệu, tự khác. giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu . - Em hãy nêu một vài biểu * Biểu hiện: biết chào hỏi, 3. Ý nghĩa: hiện của lịch sự, tế nhị. giới thiệu, tự giới thiệu, cảm - Lễ độ là biểu hiện của ơn, xin lỗi, nói lời yêu người có văn hoá có đạo cầu . đức. - Lịch sự tế nhị giúp ta điều * Ý nghĩa: - Giao tiếp lịch sự, tế nhị thể gì trong cuộc sống:? - Giao tiếp lịch sự, tế nhị thể hiện là người có văn hoá, có hiện là người có văn hoá, có đạo đức được mọi người đạo đức được mọi người yêu mến. yêu mến. - Góp phần xây dựng mối - Góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người quan hệ tốt đẹp giữa người với người. với người. 4. Rèn luyện: - Luôn luôn giữ đúng mực trong giao tiếp. - Rèn tính lịch sự, tế nhị * Rèn luyện: yêu mến, làm - Yêu mến, làm theo, quí như thế nào:? theo, quí trọng những người trọng những người lịch sự, lịch sự, tế nhị. tế nhị. Hoạt động 3: Luyện tập.(8P ) Mục đích: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập sách giáo khoa. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 1 T13. Bài 1T 13. Gv ghi nội dung của bài tập - Đọc nội dung. Chọn hành vi lễ độ và thiếu 1 vào bảng phụ treo lên - Đánh dấu x vào ô lễ độ. lễ độ: bảng. Sau đó yêu cầu hs Thiếu lễ độ. - Có lễ độ: 1,3,5,6. đánh dấu x vào cột trống - Thiếu lễ độ: 1,4,7,8. mà em cho là thích hợp. Bài 2 T 13. - Đọc bài tập 2 T13. Bài 2 T13. - Gọi một học sinh đọc bài (nắm trắc nội dung của Phân tích hành vi của bạn 2. truyện) Thanh: Hỏi để học sinh trả lời. Qua cuộc trò chuyện của đúng cho điểm. - Thanh vào cơ quan không Thanh và chú bảo vệ. Cho - Tại sao chú bảo vệ gọi xin phép. thấy Thanh là em bé chư lễ Thanh lại hỏi? - Cử chỉ và thái độ của độ với người lớn. - Cử chỉ và cách trả lời của Thanh chưa tế nhị, lễ độ. bạn Thanh như thế nào? - Nếu em là Thanh em sẽ - Nếu em là Thanh em sẽ trả thưa gởi và chào hỏi cẩn lời chú bảo vệ như thế nào? thận. Bài tập a trang 27: - Tìm hành vi lịch sự , tế Bài a trang 27: (không Ghi nội dung của bài tập 1 nhị. yêu cầu học sinh làm) trang 27 vào bảng phụ treo - Đánh dấu x vào ô lịch sự, Biểu hiện lịch sự: lên bảng. tế nhị. - Biết cám ơn, xin lỗi. Yêu cầu học sinh đánh dấu - Biết lắng nghe. x vào ô trống tương ứng với Biểu hiện của tế nhị: những biểu hiện của lịch sự, - Nói nhẹ nhàng. tế nhị. - Nói dí dỏm. Bài tập b trang 27: - Nêu một cử chỉ về lịch sự Bài b trang 27: Em hãy nêu một ví dụ về , tế nhị. Cách cư sử lịch sự, tế nhị: cách cư xử lịch sự, tế nhị Đi nhẹ nói khẽ khi người mà em biết? khác đang nghỉ trưa Bài tập c trang 27. - Phân tích hành vi của em Bài tập c trang 27. Em hãy phân biệt một hành đã thể hiện lịch sự tế nhị. Liên hệ bản thân vi của bản thân đã thể hiện thái độ lịch sự, tế nhị. Bài tập d trang 28. - Đọc. Bài d trang 28: - Gọi một học sinh đọc. - Phân tích hành vi, cử chỉ Hành vi của Tuấn trong rạp - Em hãy phân tích những của Tuấn và Quang. chiếu phim trong rạp đông hành vi của Tuấn và Quang người, thiếu oxi mà Tuấn trong tình huống. cứ hút thuốc lá là việc làm không phải. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giải thích thành ngữ: Đi Giải thích thành ngữ: Đi GV chốt lại nội dung sau thưa, về gửi. Trên kính dưới thưa, về gửi. Trên kính dưới khi học sinh đã trả lời. nhường. nhường. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Đọc trước bài : Tôn trọng - Đọc trước bài : Tôn trọng - Đọc trước bài : Tôn trọng kỉ luật(đọc kĩ cả ba mục của kỉ luật(đọc kĩ cả ba mục của kỉ luật(đọc kĩ cả ba mục của bài học). bài học). bài học). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Em hãy kể các biểu hiện của lễ độ, nêu khái niệm về lễ độ. - Tại sao trong giao tiếp con người cần phải lịch sự, tế nhị? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 4,5,6 Ngày: 23/9/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: