Giáo án GDCD 6 - Tiết 33, Bài: Quyền cơ bản của trẻ em - Dương Thị Thuận

docx 21 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án GDCD 6 - Tiết 33, Bài: Quyền cơ bản của trẻ em - Dương Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG THCS Võ Thị Sáu Họ và tên giáo viên:
 TỔ: Xã hội Dương Thị Thuận
TÊN BÀI DẠY: 
 QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM
Thời gian thực hiện: 1 tiết.Tiết 33.
Môn:GDCD 6.
Lớp: 6a,b.
I. MỤC TIÊU: 
1.Về kiến thức
- Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em, ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực 
hiện quyền trẻ em.
- Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. 
- Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền 
trẻ em. 
2. Về năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh hiểu được học tập, tự học, tự làm chủ bản 
thân cũng là một trong những quyền cơ bản của trẻ em.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy quyền được gặp gỡ mọi người, được giao 
lưu, chia sẻ, hợp tác với nhau cũng chính là phát huy quyền trẻ em.
 - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được các quyền trẻ em, tích cực tham gia 
thực hiện quyền trẻ em của bản thân thành những việc làm phù hợp lứa tuổi 
- Năng lực phát triển bản thân: Biết vận dụng các quyền trẻ em để thực hiện các 
việc làm của bản thân một cách phù hợp để hoàn thiện bản thân mình.
3. Về phẩm chất - Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền trẻ em cơ bản của 
bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt quyền của trẻ em.
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải; bảo vệ 
điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử.
- Trách nhiệm: có ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ quyền trẻ em . Biết phê 
phán, lên án , tố cáo hành vi vi phạm quyền trẻ em.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh 
ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư 
liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: 
- Tạo được hứng thú với bài học.
 - Học sinh bước đầu nhận biết về quyền trẻ em để chuẩn bị vào bài học mới.
 - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: quyền trẻ em là gì? 
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng PP giải quyết vấn 
đề:
- GV tổ chức cho HS đọc tình huống.
HS lắng nghe cảm nhận và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi :
 1. Bạn Nguyệt Linh có quyền viết bức thư trên không? Vì sao? 2. Hãy nêu các quyền cơ bản của trẻ em mà em biết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
 1. Bạn Nguyệt Linh có quyền viết bức thư trên vì Bạn học sinh trên có quyền viết thư 
đó. Vì trẻ em cũng có quyền bày tỏ ý kiến và hội họp.
2. Các quyền cơ bản của trẻ em: quyền học tập, quyền bảo vệ, quyền chăm sóc, quyền vui 
chơi, giải trí 
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua việc đọc tình 
huống (sgk)
Yêu cầu:
 ❖ Đọc tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi: 
1. Bạn Nguyệt Linh có quyền viết bức thư trên không? Vì 
sao?
2. Hãy nêu các quyền cơ bản của trẻ em mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
1. Bạn Nguyệt Linh có quyền viết bức thư trên vì Bạn 
học sinh trên có quyền viết thư đó. Vì trẻ em cũng có 
quyền bày tỏ ý kiến và hội họp.
2. Các quyền cơ bản của trẻ em: quyền học tập, quyền bảo vệ, quyền chăm sóc, quyền vui chơi, giải trí 
(Gọi 1 vài em trả lời theo nhu cầu của các em )
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề 
bài học
Trẻ em là mầm non tương lai của đất nước. Bởi vậy trẻ 
em được hưởng nhiều quyền lợi mà Nhà nước quy định 
để phát huy vai trò của những chủ nhân tương lai. Vậy 
trẻ em có những quyền nào? Ý nghĩa và việc thực hiện 
quyền của trẻ em ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong 
bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: 
Thế nào là quyền trẻ em và các nhóm quyền cơ bản của trẻ em.
a. Mục tiêu: 
- Trình bày được quyền trẻ em là gì? Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em.
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát và đặt tên cho mỗi bức hình trong SGK/.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, 
phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh trả lời được: Quyền trẻ em là gì ? Quyền trẻ em gồm 
những nhóm quyền nào? PHIẾU HỌC TẬp
 H ọvàtên ..T ổ: 
 THẢO LUẬN 1. Đặt tên cho các hình ảnh
 NHÓM ..
 2. Hãy cho biết gia đình, nhà trường, xã hội xung quanh 
 em đã thực hiện quyền trẻ em như thế nào?
 .
. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. PHIẾU HỌC TẬP
 H ọvàtên: ..T ổ: 
 1. Đặt tên cho các hình ảnh
 Hình 1: Quyền được học tập
 Hình 2: Quyền được bảo vệ
 Hình 3: Quyền được vui chơi
 Hình 4: Quyền được chăm sóc.
 2. Hãy cho biết gia đình, nhà trường, xã hội xung quanh em đã thực hiện quyền trẻ 
 em như thế nào?
 Gia đình, nhà trường, xã hội xung quanh em đã thực hiện rất tốt quyền của trẻ em. Tuy
 nhiên còn có một vài trường hợp, gia đình cho con em đi học trễ so với độ tuổi và trẻ em
 chưa được bày tỏ nguyện vọng của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu 1. Khái niệm
hỏi 
 *Thông tin
Gv yêu cầu học sinh quan sát ảnh : Quyền trẻ em
 *Nhận xét
Gv phát phiếu học tập để HS trả lời câu hỏi vào phiếu 
bài tập. 
Câu 1.Đặt tên cho các hình ảnh 
Câu 2:Hãy cho biết gia đình, nhà trường, xã hội xung 
quanh em đã thực hiện quyền trẻ em như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm đôi, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Quyền trẻ em : là những lợi 
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề ích mà trẻ em được hưởng để 
 được sống và phát triển toàn 
Vậy em hiểu quyền trẻ em là gì ?
 diện về thể chất, tinh thần.
Quyền trẻ em gồm những nhóm quyền nào ?
 - Các quyền cơ bản của trẻ em 
GV cho HS hình thành sơ đồ tư duy là một cái cây đã được phân chia theo 4 nhóm 
chuẩn bị sẵn: HS viết nội dung quyền sau đây:
Hoặc HS hoàn thiện phiếu học tập số 2 + Nhóm quyền được sống 
 còn: được khai sinh, được bảo 
Phiếu học tập số 2:
 vệ tính mạng, được chăm sóc 
Quyền trẻ em tốt nhất về sức khỏe, được 
 sống chung với cha mẹ, được 
Các quyền cơ bản Nội dung các quyền ưu tiên tiếp cận và sử dụng 
của trẻ em dịch vụ phòng bệnh, khám 
Nhóm quyền sống còn bệnh, chữa bệnh.
Nhóm quyền được bảo + Nhóm quyền được bảo vệ: 
vệ được bảo vệ dưới mọi hình 
 thức để không bị bạo lực , bỏ 
 Nhóm quyền được rơi,bỏ mặc, bị bóc lột và xâm 
phát triển hại là tổn hại đến sự phát triển 
 toàn diện của trẻ.
Nhóm quyền được 
 + Nhóm quyền được phát tham gia triển: quyền học tập, vui chơi, 
 giải trí, tham gia các hoạt 
 động văn hóa, văn nghệ
 + Nhóm quyền được tham 
 gia: được tiếp cận thông tin, 
 tham gia các hoạt động xã hội, 
 được bày tỏ ý kiến nguyện 
 vọng về các vấn đề liên quan 
 đến quyền trẻ em.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung:
Ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.
a. Mục tiêu: 
- Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em.
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, tình huống SGK
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi 
khai thác thông tin, tình huống để hướng dẫn học sinh: Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em và 
việc thực hiện quyền trẻ em.
Tình huống 1. Thắm có một tủ sách rất quý. Mùa hè vừa qua, Thắm được thưởng khá 
nhiều sách mới. Nhân dịp trường Thắm có phong trào tặng sách cho các bạn vùng sâu 
vùng xa, Thắm mang một ít sách tặng các bạn. Chị của Thắm không đồng ý với Thắm.
Câu hỏi: 1. Theo em, Thắm có quyền tặng sách cho các bạn vùng sâu vùng xa không? Tại sao?
2. Chị của Thắm có quyền can ngăn việc làm của Thắm không? Vì sao?
Tình huống 2: Thời gian gần đây, bố mẹ thường xuyên tranh luận về việc học tập của 
Hùng dù em luôn ở trong nhóm học tốt nhất lớp. Nguyên nhân do bố Hùng muốn em 
tham gia học thêm đủ các ngày trong tuần để thi vào trường Trung học phổ thông 
chuyên của tỉnh. Song, mẹ Hùng lại muốn dành thời gian để Hùng tham gia các hoạt 
động ngoại khoá khác. Biết chuyện, ông nội của Hùng đã khuyên bố Hùng nên dành 
cho bạn thời gian để vui chơi, giải trí vì đây cũng là quyền của trẻ em.
Câu hỏi: Theo em, trong gia đình Hùng, ai thực hiện tốt quyền của trẻ em? Vì sao
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Tình huống 1:
1. Theo em, Thắm có quyền tặng sách cho các bạn vùng sâu vùng xa? Vì đó là quyền 
của Thắm.
2. Chị của Thắm không có quyền can ngăn việc làm của Thắm. Vì đó là Thắm có quyền 
chia sẻ những điều đã có cho các bạn cùng biết.
Theo em, trong gia đình Hùng, Ông nội, mẹ thực hiện tốt quyền trẻ em? Vì ông muốn 
cháu mình phát triển trong bầu không khí yêu thương, biết cân đối nhiệm vụ học tập với 
vui chơi giải trí. 
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Ý nghĩa 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi phần 
đọc tình huống
* Khai thác tình huống
+Tình huống 1:
Câu hỏi: 1. Theo em, Thắm có quyền tặng sách cho các bạn vùng sâu vùng xa không? Tại sao?
2. Chị của Thắm có quyền can ngăn việc làm của 
Thắm không? Tại sao?
+ Tình huống 2:
Câu hỏi: Theo em, trong gia đình Hùng, ai thực hiện 
tốt quyền trẻ em? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm - Trẻ em hôm nay sẽ là 
 thế giới ngày mai. 
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
 - Thực hiện quyền trẻ em 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 để trẻ em được yêu 
-Yc hs nhận xét câu trả lời. thương chăm sóc, giáo 
 dục, vui chơi giải trí, 
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
 được sống hạnh phúc , 
Qua việc phân tích tình huống trên , em thấy thực hiện tạo điều kiện để xây 
quyền trẻ em mang lại ý nghĩa gì ? dựng gia đình hạnh 
 phúc.
 - Là điều kiện tốt nhất cho 
 sự phát triển toàn diện về thể chất , trí tuệ và 
 tinh thần của trẻ em- chủ 
 nhân tương lai của đất 
 nước.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội và bổn phận của 
trẻ em trọng việc thực hiện quyền trẻ em.
a. Mục tiêu: 
- Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. 
- Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ 
em
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi 
để hướng dẫn học sinh: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội và bổn 
phận của trẻ em trọng việc thực hiện quyền trẻ em.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm KT mảnh ghép
Vòng 1: GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận trả lời câu hỏi cho 3 tình huống.
Nhóm 1: Thông tin 1
Câu hỏi: 
 1. UBND xã T đã thực hiện quyền trẻ em ở xã mình như thế nào?
 2. Việc làm của UBND xã T đã tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em trong xã 
 như thế nào?
Nhóm 2: Thông tin 2
Câu hỏi: 1. Theo em,Thanh Ngân có quyền tham gia hoạt động tham quan ở tuổi này 
không? Vì sao? 2. Nếu là Thanh Ngân, em sẽ ứng xử như thê nào?
Nhóm 3: Thông tin 3
Câu hỏi: 1. Em có đóng tình với việc làm và suy nghĩ của Tùng không? Vì sao?
2.Nếu là bạn của Tùng, em sẽ góp ý với Tùng như thê nào?
Vòng 2: 3 nhóm hình thành 3 nhóm mới : 
Câu hỏi: Từ các tình huống trong SGK, em hãy nêu trách nhiệm của GĐ, NT, XH trong 
việc thực hiện quyền trẻ em và bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện quyền của mình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Thông tin 1: 
 1. Uỷ ban nhân dân xã T đã thực hiện quyền trẻ em ở xã mình bằng cách huy động 
 nguồn lục trong xã hội để có kinh phí sửa sang trường lớp, mua trang thiết bị và đồ 
 đùng học tập cho trường trung học cơ sở và hai trường tiểu học. Phong trào học 
 tập của xã được đầy mạnh đến mỗi gia đình có trẻ em. 
 2. Việc làm của uỷ ban nhân dân xã T đã tác động đến thực hiện quyền học tập của 
 trẻ em.
Thông tin 2: 
 1.Theo em Thanh Ngân có quyền tham gia hoạt động tham quan ở tuối này. Vì trẻ em 
cũng có quyền hoạt động vui chơi.
 2. Nếu là Thanh Ngân em sẽ ứng xử: em nói với bố mẹ rằng em muốn đi để học hỏi 
thêm cách sống bên ngoài cũng như trau dồi thêm kiến thức cho bản thâm.
Theo em bố mẹ có quyền quyết định việc học của con cái nhưng phải tôn trọng ý kiến và 
lựa chọn của con cái.
Thông tin 3: Em không đồng ý với việc làm của Tùng, ngoài việc thực tốt các quyền của 
trẻ em. Bản thân bạn Tùng phải có trách nhiệm, bổn phận đối với gia đình, nhà trường và 
xã hội. Vòng 2: Rút ra trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội và bổn phận của 
 trẻ em:
- GĐ, NT, XH tạo mọi điều kiện để trẻ em được học hành, vui chơi, giải trí
- Trẻ em có bổn phận chăm ngoan, học giỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1.Trách nhiệm của gia đình, 
 nhà trường, xã hội và bổn 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động 
 phận của trẻ em trong việc 
thảo luận nhóm:
 thực hiện quyền trẻ em.
Thời gian: 7 phút
Vòng 1: 4 phút
HĐCN: 1 P
HĐN: 3 P 
 a, Trách nhiệm của gia đình, 
Vòng 2: 3p nhà trường, xã hội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Chăm sóc, nuôi dưỡng 
 giáo dục trẻ em.
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân, nhóm suy nghĩ, 
trả lời. - Dành những điều kiện 
 tốt nhất tạo môi trường 
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng 
 lành mạnh cho sự phát 
dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
 triển toàn diện của trẻ 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận em.
GV: - Bảo đảm cho trẻ em 
 được học tập, phát triển .
- Yêu cầu HS lên trình bày.
 - Giáo dục và giúp đỡ để 
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). trẻ em hiểu và thực hiện 
HS: được quyền và bổn phận 
 trẻ em. 
- Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). b , Bổn phận của trẻ em
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Đối với gia đình:
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của + Kính trọng , lễ phép, hiếu 
HS. thảo với ông bà cha mẹ.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: +Học tập , rèn luyện, giữ gìn 
 nề nếp gia đình.
+ Kết quả làm việc của học sinh.
 - Đối với nhà trường;
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
 + Tôn trọng giáo viên, cán bộ, 
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
 nhân viên trong nhà trường
 + Rèn luyện đạo đức, thực hiện 
 nhiệm vụ học tập.
 + Chấp hành đầy đủ nội quy, 
 quy định của nhà trường.
 - Đối với bản thân:
 + Sống trung thực, khiêm tốn
 + Không đánh bạc, không mua 
 bán, sử dụng rượu bia, thuốc 
 lá, chất gây nghiện, chất kích 
 thích khác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: 
- HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá 
áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thống 
câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
 b. Các nhóm quyền trẻ em
 ( phiếu bài tập) 
 Nhóm quyền
 được sống Nhóm quyền Nhóm quyền Nhóm quyền
 còn: được bảo vệ: được phát triển được tham gia
 Được khai sinh, Được bảo vệ dưới
 được bảo vệ tính Được tiếp cận
 mạng, được chăm mọi hình thức để thông tin, tham
 sóc tốt nhất về sức không bị bạo lực , Quyền học tập, vui gia các hoạt động
 khỏe, được sống bỏ rơi,bỏ mặc, bị chơi, giải trí, tham xã hội, được bày
 chung với cha mẹ, bóc lột và xâm hại là gia các hoạt động tỏ ý kiến nguyện
 được ưu tiên tiếp cận tổn hại đến sự phát văn hóa, văn nghệ vọng về các vấn
 và sử dụng dịch vụ triển toàn diện của đề liên quan đến
 phòng bệnh, khám trẻ. quyền trẻ em.
 bệnh, chữa bệnh.
 Bài 1
 Kể những việc làm của trường, lớp và nơi em sống góp phần
 bảo vệ và giáo dục trẻ em
 Ở trường , lớp Ở nơi em sống
 - Lập hòm thư góp ý 
 - Tham gia sinh hoạt - Tiêm phòng vắc xin.
 tập thể - Mở các khu vui chơi cho trẻ em
 - Học tập, thể dục thể - Tặng quà tết trung thu, tết thiếu nhi
 thao - Lập các quỹ khuyến học để giúp đỡ trẻ
 - Vui chơi giải trí em nghèo, có hoàn cảnh khó khăn.
 - Lập trường , lớp học - Tổ chức tạo công ăn việc làm cho trẻ em
 dành cho trẻ khuyết tật nghèo, không nơi nương tựa. - GV cho HS thực hiện trò chơi sắm vai:
HS quan sát tranh ảnh, viết lời thoại (giải pháp)cho tình huống đặt ra.
Em sẽ làm gì để phòng tránh trường hợp như hình ảnh dưới đây.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập thông qua hệ 1. Bài tập 1
thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
 2. Bài tập 2
Bài 1: Phát phiếu học tập cho HS 
... Bài 2: HS đóng vai theo tình huống qua quan sát hình 
ảnh.
Em sẽ làm gì để phòng tránh trường hợp như hình ảnh 
dưới đây.
 - HS có thể đưa ra nhiều biện 
 pháp phòng tránh. GV căn cứ 
 câu trả lời và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài 
học.
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. 
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội 
dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ 
thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác.
- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, 
nhóm của HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: 
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài 
học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức 
thông qua hoạt động dự án, trò chơi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện
 1. Vẽ tranh với chủ quyền trẻ em của bản thân
 - Những công việc cần làm trong
 đề” quyền trẻ em”
 học tập, trong quan hệ với mọi
 người xung quanh ở nhà, ở 
 trường, ở ngoài xã hội.
 - Biện pháp thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ...
+ Hoạt động dự án:
Nhóm 1: Vẽ tranh với chủ đề quyền trẻ em.
Nhóm 2 : Xây dựng kế hoạch thực hiện quyền trẻ em 
của bản thân:
 - Những công việc cần làm trong học tập, trong 
 quan hệ với mọi người xung quanh ở nhà, ở 
 trường, ở ngoài xã hội.
 - Biện pháp thực hiện:
+ Trong học tập: tích tham gia phát biểu xây dựng bài,
+ Với mọi người xung quanh: Luôn giúp đỡ người xung 
quanh.
+ Ở trường: luôn đoàn kết bạn bè, giúp nhau cùng tiến 
bộ.
+ Ở nhà: Giúp đỡ ba mẹ việc nhà.
+ Ngoài xã hội:Tham gia tích cực
( với HĐ này HS ghi chép vào sổ nhật kí những việc 
mình làm được hàng ngày để báo cáo sau 1 tuần thực 
hiện)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. 
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội 
dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_gdcd_6_tiet_33_bai_quyen_co_ban_cua_tre_em_duong_thi.docx