Giáo án GDCD 6 - Tiết 21, Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Tiết 1) - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 6 - Tiết 21, Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Tiết 1) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:
Tuần 21
Tiết 21
 Bài 13
 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (T1)
I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: 
 - Thế nào công dân; căn cứ để xác định công dân của một nước; thế nào là công 
dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 - Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước.
 * Kĩ năng:Biết biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với nứa tuổi.
 * Thái độ:
 Tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc, nghiên cứu, xử lý thông tin.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết biết thực hiện quyền và nghĩa 
vụ công dân phù hợp với nứa tuổi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi, thảo luận nhóm.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: SGK, Giáo án.
 - Học sinh: SGK, vở ghi
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Ổn định lớp: (1 phút)
 Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
 - Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em có ý nghĩa như thế nào đối với sự tồn 
tại và phát triển của trẻ em? Lấy ví dụ chứng minh.
 3. Bài mới: (31 phút)
Hoạt động 1: (6’) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn. 
Mục đích của hoạt động: Dẫn dắt HS tìm hiểu thực tiễn để vào nội dung bài gây hứng 
thú cho tiết học
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
GV: Em có phải là công dân HS: Suy nghĩ, trả lời.
Việt Nam không? Vì sao? 
Hoạt động 2: (18’) Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
 *Kiến thức: Thế nào công dân; căn cứ để xác định công dân của một nước; thế nào 
là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mối quan hệ giữa công dân và 
Nhà nước.
 - Mục đích hoạt động: Nêu được thế nào công dân; căn cứ để xác định công dân của 
một nước; thế nào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nêu được 
mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước.
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV I. Tình huống:
- Gọi học sinh đọc tình - Đọc tình huống SGK. Câu chuyện về quốc 
huống SGK. tịch của A - li - a.
? Theo em bạn A- li - a có - A - li - a có thể là công dân 
phải là công dân Việt Nam nước Việt Nam nếu bố mẹ 
hay không? Vì sao? thỏa thuận lấy quốc tịch Việt 
 Nam.
- Gọi học sinh nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung.
sung. - Nghe.
- Nhận xét: Trong trường 
hợp này quốc tịch của bạn A 
- li - a do bố mẹ thỏa thuận. 
Nếu bố mẹ thỏa thuận lấy 
quốc tịch Việt Nam thì bạn 
mang quốc tịch Việt Nam. II. Nội dung bài học
 1. Khái niện:
- Qua nội dung đã tìm hiểu ở - Công dân là dân của 
trên em hãy cho biết: - Công dân là dân của một một nước. 
 + Công dân là gì? nước. 
+ Căn cứ để xác định công - Quốc tịch là căn cứ để xác - Quốc tịch là căn cứ để 
dân của một nước? định công dân của một nước, xác định công dân của 
 thẻ hiện mối quan hệ giữa Nhà một nước, thể hiện mối 
 nước với công đân của nước quan hệ giữa Nhà nước 
 đó. với công đân của nước 
- Nhận xét. - Nghe. đó.
? Thế nào là công dân nước - Là người mang quốc tịch - Công dân nước Cộng 
Cộng hòa XHCN Việt Nam? Việt Nam. hòa XHCN Việt Nam là 
- Gọi học sinh nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung. người mang quốc tịch 
sung. - Nghe. Việt Nam.
- Nhận xét, lấy ví dụ mimh 
họa.
Hoạt dộng 3: (8’) Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm
Mục đích hoạt động: Củng cố kiến thức bài học thông qua các bài tập.
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV 
 * Luyện tập:
- Gọi học sinh đọc, làm bài tập - Đọc, làm bài tập a: - Bài tập a:
a. + Người Việt Nam đi công + Người Việt Nam đi 
 tác có thời hạn ở nước công tác có thời hạn ở 
 ngoài. nước ngoài.
 + Người Việt Nam phạm + Người Việt Nam phạm 
 tội bị tù giam. tội bị tù giam.
 + Người Việt Nam dưới + Người Việt Nam dưới 
 18 tuổi 18 tuổi
- Gọi học sinh nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung.
sung. Hoạt động4: (5p) Hoạt động vận dụng và mở rộng
- Mục đích của hoạt động: Biết xác định công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt 
Nam.
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV 
 GV: Em hãy cho biết công HS: Suy nghĩ, trình bày
dân nước Cộng hòa xã hội chủ 
nghĩa Việt Nam là những ai?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3’)
 - Mục đích của hoạt động: Hướng dẫn hs về nhà học bài, chuẩn bị bài mới.
 - Cách thức tổ chức hoạt động
 + Về nhà học kĩ nội dung bài, làm bài tập còn lại vào vở.
 + Chuẩn bị bài 13(tt): Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 tìm hiểu trước nội dung bài học, xem trước bài tập còn lại.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: 
 - Công dân là gì? Căn cứ để xác định công dân của một nước?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 Kí duyệt tuần 21
 Ngày .
 - ND: 
 - PP: .
 Tổ phó
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_gdcd_6_tiet_21_bai_13_cong_dan_nuoc_cong_hoa_xa_hoi.doc