Giáo án GDCD 6 - Tiết 18: Thực hành ngoại khóa các vẫn đề của địa phương và các nội dung đã học an toàn giao thông và an toàn trong giờ học - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 6 - Tiết 18: Thực hành ngoại khóa các vẫn đề của địa phương và các nội dung đã học an toàn giao thông và an toàn trong giờ học - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 17 Ngày soạn: 22/12/2020
 Tiết 18: THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ 
 CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC
 AN TOAN GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN TRONG GIỜ HỌC
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: 
 - Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến gây ra các tai nạn giao 
 thông.
 - HS nắm được một số qui định cần thiết và biết được ý nghĩa của việc chấp 
 hành luật an toàn giao thông. 
 - Giúp HS biết thế nào là bạo lực học đường.
 - Giúp các em nắm được nguyên nhân, cách ngăn chặn bạo lực học đường.
 * Kĩ năng:
 - Rèn cho học sinh kĩ năng sưu tầm, tìm hiểu, thu thập thông tin.
 - Học sinh có kĩ năng xử lí, giải quyết tình huống.
 * Thái độ:
 - Có ý thức chấp hành luật an toàn giao thông.
 - Ủng hộ việc làm tôn trọng luật an toàn giao thông, phản đối những hành vi vi 
 phạm luật giao thông.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý thông tin.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Rèn cho học sinh kĩ năng sưu tầm, 
 tìm hiểu, thu thập thông tin. Học sinh có kĩ năng xử lí, giải quyết tình huống.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi, thảo luận nhóm.
 II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: SGK, Giáo án.
 - Học sinh: SGK, vở ghi
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp
 3. Bài mới: (40 phút)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 AN TOÀN GIAO THÔNG
 Hoạt động 1: (4 phút) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn. 
 - Mục đích của hoạt động: Dẫn dắt HS tìm hiểu thực tiễn để dẫn dắt vào nội dung 
 bài gây hứng thú cho tiết học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động:
 I. Tình hình thực hiện 
 - Việc thực hiện trật tự an - Trả lời trật tự an toàn giao 
 toàn giao ở nơi em cư trú thông tại địa phương
 như thế nào? - Đa số thực hiện tốt
 - Gọi học sinh nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung. - Một số còn vi phạm luật 
 sung. giao thông. - Nguyên nhân nào dẫn đến - Nghe. + Đi lại lộn xộn.
tai nạn giao thông? + Đi xe phóng nhanh vượt 
- Đối tượng thanh thiếu niên ẩu
có gây ra tai nạn giao thông + Đi xe hàng ba, hàng 
không? Vì sao? bốn 
- Các vụ tai nạn giao thông + Chở vật cồng kềnh.
do thanh thiếu niên gây ra -> Người đi xe máy gây ra 
chiếm tỉ lệ cao. Vì đối tai nạn giao thông nhiều 
tượng này một phần chưa nhất, chiếm 70%.
am hiểu luật giao thông, 
một phần cố tình 
- Các vụ tai nạn giao thông 
chủ yếu do phương tiện nào 
gây ra?
Hoạt động 2: (11 phút) Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
*Kiến thức: Nguyên nhân, cách khắc phục giảm thiểu tai nạn giao thông.
- Mục đích hoạt động: Nắm được nguyên nhân, cách khắc phục giảm thiểu tai 
nạn giao thông.
- Cách thức tổ chức hoạt động: 
- Tổ chức cho học sinh thảo II. Nguyên nhân, cách 
luận theo 4 nhóm (thảo luận - Tìm hiểu nguyên khắc phục giảm thiểu 
trong thời gian 3 phút). nhân, tác hại và cách tai nạn giao thông.
 khắc phục giảm thiểu 1. Nguyên nhân:
 tai nạn giao thông. a. Nguyên nhân tai nạn do 
+ Nhóm 1: Nguyên nhân - Ngồi thành 4 nhóm người đi bộ:
nào dẫn đến tai nạn giao theo sự phân chia của - Đi qua đường không 
thông do người đi bộ? giáo viên, thảo luận quan sát. 
 câu hỏi, trả lời. - Đi trái đường.
 - Đùa nghịch giữa lòng 
 - Trình bày kết quả đường.
 thảo luận, các nhóm - Sử dụng rượu, bia.
+ Nhóm 2: Nguyên nhân nhận xét, bổ sung. b. Nguyên nhân tai nạn do 
nào dẫn đến tai nạn giao người đi xe đạp:
thông do người đi xe đạp? - Đi hàng hai, hàng ba.
 - Thả hai tay.
 - Kéo đẩy xe khác.
+ Nhóm 3: Nguyên nhân - Nghe. c. Nguyên nhân tai nạn do 
nào dẫn đến tai nạn giao người đi xe máy:
thông do người đi xe máy? - Chở người quá mức quy 
 định.
 - Phóng nhanh vượt ẩu.
 - Chưa đủ tuổi lái xe.
 - Uống rượu, bia, chất kích 
 thích.
 - Chở vật cồng kềnh.
+ Nhóm 4: Để hạn chế phần - Vượt đèn đỏ. nào tai nạn giao thông, mỗi 2. Cách khắc phục, giảm 
chúng ta cần phải làm gì? thiểu tai nạn giao thông: 
- GV chốt ý - Nghe. - Tìm hiểu luật giao thông.
 - Chấp hành nghiêm chỉnh 
 luật giao thông
- Bản thân em đã thực hiện - HS tự nhận xét bản - Tuyên truyền nhắc nhở 
tốt luật giao thông chưa? thân. mọi người cùng thực hiện.
 - Phát hiện ngăn chặn 
 những hành vi vi phạm 
 luật giao thông.
 PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
Hoạt động 3: (5 phút) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn. 
- Mục đích của hoạt động: Dẫn dắt HS tìm hiểu thực tiễn để dẫn dắt vào nội dung 
bài gây hứng thú cho tiết học.
- Cách thức tổ chức hoạt động: Tình trạng bạo lực học đường hiện nay có chiều 
hướng gia tăng và diễn biến hết sức phức tạp. Vấn nạn bạo lực học đường đã 
trở thành tinh tức gây nhức nhối của ngành giáo dục và toàn xã hội. Bạo lực 
học đường hiện nay đang trở thành điểm nóng đáng được quan tâm của nhiều 
phụ huynh, thầy cô và nhà trường, là nỗi trăn trở của toàn xã hội.
- Em hiểu như thế nào là - HS suy nghĩ trả lời I. Bạo lực học đường 
Bạo lực học đường? 1. Khái niệm: là những 
- GV nhận xét - Nghe hành vi thô bạo, ngang 
 ngược, bất chấp công lý, 
 đạo lý, xúc phạm trấn áp 
 người khác gây nên những 
 tổn thương về tinh thần và 
 thể xác diễn ra trong phạm 
 vi trường học.
Hoạt động 2: (11 phút) Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
*Kiến thức: Nguyên nhân, hậu quả và cách phòng chống bạo lực học đường.
- Mục đích hoạt động: Nắm được nguyên nhân, cách phòng chống bạo lực học 
đường.
- Cách thức tổ chức hoạt động:
+ Nhóm 1: Nguyên nhân - Ngồi thành 3 nhóm II. Nguyên nhân, hậu 
nào dẫn đến bạo lực học theo sự phân chia của quả, cách phòng chống 
đường? giáo viên, thảo luận bạo lực học đường.
 câu hỏi, trả lời. 1. Nguyên nhân:
 - Nhìn mặt thấy “ghét”; va 
 - Trình bày kết quả chạm trong lúc vui chơi, 
 thảo luận, các nhóm trên đường đi học. 
 nhận xét, bổ sung. - Mâu thuẫn, nói xấu nhau 
 qua diễn đàn, “chát” hay 
 một số vụ việc là do học 
 sinh có quan hệ yêu đương 
 sớm, ghen tuông nên đánh 
 nhau để trả thù. + Nhóm 2: Hậu quả của bạo - Nghe. 2. Hậu quả:
lực học đường? * Ảnh hưởng đến bản thân 
 học sinh
 - Gây ra những hậu quả 
 nghiêm trọng về mặt thể 
 xác. Có thể cướp đi sinh 
 mạng của những học sinh 
 vô tội để lại sự thiệt thòi, 
 đau đớn không chỉ về mặt 
 thể xác mà cả tinh thần 
 cho học sinh và gia đình.
 - Những HS bị bạo lực, 
 nhất là bạo lực về tinh 
 thần, bạo lực ngôn ngữ 
 thường cảm thấy bị tổn 
 thương, chán nản, lo âu, cô 
 đơn, suy sụp Sự sợ hãi 
 hoặc nỗi ám ảnh. Thậm 
 chí, tình trạng này có thể 
 kéo dài suốt cuộc đời. Các 
 em không dám ra ngoài 
 chơi hoặc đến trường, 
 không thể tập trung vào 
 học hành. 
 * Ảnh hưởng đến gia đình
 Không khí và cuộc sống 
 gia đình bị xáo trộn, căng 
 thẳng, lo lắng.
 * Ảnh hưởng đến nhà 
 trường
 Hành vi bạo lực không chỉ 
 tác động xấu đến nạn nhân 
 mà còn khiến không khí 
 trường học trở nên nặng 
 nề, căng thẳng với nỗi sợ 
 hãi, bất an luôn bao trùm.
 Ngoài ra, những hành vi 
 bạo lực học đường của học 
 sinh sẽ trở thành nỗi bất an 
 của phụ huynh khi gửi con 
 em mình đến trường, làm 
 mất đi ý nghĩa của môi 
 trường giáo dục lạnh mạnh 
 trong sáng.
 * Ảnh hưởng đến xã hội
 - Ảnh hưởng đến những nét văn hóa truyền thống, 
 những chuẩn mực đạo đức 
 quý giá: Giờ đây có những 
 học trò ngang nhiên cãi lại 
 thầy, cô giáo. Con cái cãi 
 lại bố mẹ.
 - Bạn bè đánh đấm, xảy ra 
 khá thường xuyên. Chính 
 những hành động ấy đã 
 càng làm lu mờ những nét 
 văn hóa truyền thống của 
 xã hội, thể hiện một sự suy 
 đồi về mặt đạo đức và sự 
 sai lệch về mặt hành vi 
 một cách đáng báo động.
 - Làm mất trật tự xã hội.
+ Nhóm 3: Cách phòng 3. Cách phòng chống: 
chống bạo lực học đường? * Đối với học sinh:
 – Tích cực rèn luyện kĩ 
 năng sống, ngoan ngoãn lễ 
 phép với ông bà, bố mẹ, 
 với thầy cô giáo.
 – Chấp hành tốt nội quy 
 trường lớp.
 – Tránh xa bạo lực. nói 
 không với bạo lực.
 – Nếu thấy hiện tượng bạo 
 lực phải kịp thời báo ngay 
 cho nhà trường, thầy cô 
 giáo hoặc cơ quan có thẩm 
 quyền để kịp thời can thiệp 
 và xử lí.
 – Học cách kiềm chế cảm 
 xúc.
 – Tích cực tham gia vào 
 các hoạt động tình nguyện 
 mà nhà trường tổ chức 
 nhằn tăng tính thiện và 
 tính hướng thiện trong con 
 người các em.
 * Đối với nhà trường và 
 các cơ quan quản lý giáo 
 dục:
 – Tích cực hoàn thiện bộ 
 rèn luyện kỹ năng sống và 
 đưa bộ môn dạy kỹ năng sống vào trong nhà trường.
– Tổ chức các hoạt động 
sân trường, hoàn động tình 
nguyện mang tính hướng 
thiện và định hướng nhân 
cách cho học sinh, giúp 
học sinh phát huy những 
đức tính tốt đẹp trong bản 
thân.
– Có hình phạt và cách 
giáo dục nghiêm khắc, phù 
hợp đối với những học 
sinh gây ra bạo lực, và có 
hình thức hỗ trợ kịp thời 
đối với nạn nhân của các 
vụ bạo lực.
– Tổ chức tuyên truyền tác 
hại và cách phòng tránh 
bạo lực học đường đói với 
giáo viên và học sinh.
– Phối hợp với gia đình và 
cơ quan đoàn thể đóng trên 
địa bàn xã trong công cuộc 
phòng tránh bạo lực học 
đường.
* Đối với giáo viên
– Thường xuyên quan tâm, 
theo dõi và nắm bắt tình 
hình của các em học sinh 
trong lớp mình chủ nhiệm 
hoặc tham gia giảng dạy 
đặc biệt là giáo viên chủ 
nhiệm và giáo viên tham 
gia dạy kỹ năng sống.
– Có biện pháp can ngăn 
giáo dục kịp thời đối với 
hiện tượng có nguy cơ dân 
đến bạo lực đối với học 
sinh trong lớp chủ nhiệm 
tham gia giảng dạy.
– Tích cực tổ chức các 
hoạt động sân trường, hoạt 
động tập thể trong giờ hoạt 
động sân trường hoặc 
trong tiết sinh hoạt, nhăm 
tăng tình cảm của các em học sinh trong cùng lớp, 
 cùng trường.
 – Tạo môi trường học tập 
 và giảng dạy trong sáng 
 lành mạnh.
 – Phối hợp với gia đình và 
 nhà trường để quan tâm và 
 hỗ trợ kịp thời những khó 
 khăn vướng mắc của học 
 sinh.
 * Đối với gia đình:
 – Bố mẹ cần tạo ra một 
 môi trường sống lành 
 mạnh, yêu thương cho con 
 cái
 – Đồng thời phối hợp chặt 
 chẽ với nhà trường và giáo 
 viên chủ nhiệm để kịp thời 
- GV chốt - Nghe. nắm bắt tình hình học tập 
 của con em mình tại 
 trường học.
Hoạt dộng 3: (9 phút) Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm
 - Mục đích hoạt động: Củng cố kiến thức bài học thông qua các bài tập.
 - Cách thức tổ chức hoạt động:
 III. Luyện tập:
- Giáo viên yêu cầu các tổ - Các tổ lần lượt sắm Sắm vai tình huống về 
chuẩn bị lại tình huống và vai tình huống về ma bạo lực học đường
sắm vai tình huống của tổ túy của tổ mình.
mình.
- Gọi học sinh nhận xét. - Nhận xét.
- Nhận xét cụ thể phần thể - Nghe, rút kinh 
hiện tình huống của của tổ. nghiệm.
(Ưu điểm, hạn chế của từng 
tổ)
Hoạt động 4: (5 phút) Hoạt động vận dụng và mở rộng
- Mục đích của hoạt động: Mở rộng kiến thức về nội dung đã học..
- Cách thức tổ chức hoạt động:
- GV cho HS liên hệ bản - Học sinh tự nhận 
thân: Em hãy tự liên hệ, xét về việc thực hiện 
nhận xét về việc thực hiện nội dung đã học của 
nội dung đã học của bản mình và bạn bè, 
thân và bạn bè, người thân người thân. Và rút ra 
như thế nào? kết luận cho bản thân.
- GV chốt lại - HS nghe
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3 phút) - Mục đích của hoạt động: Hướng dẫn hs về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
 - Cách thức tổ chức hoạt động
 + Về nhà học kĩ nội dung bài, làm bài tập vào vở.
 + Chuẩn bị bài 12: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: 
 - Cách khắc phục, giảm thiểu tai nạn giao thông?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. RÚT KINH NGHIỆM
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Tổ kí duyệt tuần 17, Ngày 23/12/2020
 Tổ trưởng
 - ND, HT:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_gdcd_6_tiet_18_thuc_hanh_ngoai_khoa_cac_van_de_cua_d.doc