Giáo án Địa lí 6 - Tuần 3, Bài 3: Tỉ lệ bản đồ - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 3, Bài 3: Tỉ lệ bản đồ - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 13/ 9/ 2020 
Tuần: 03 - Tiết: 03 
 BÀI 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Khái niệm bản đồ. 
 - Tỉ lệ bản đồ là gì ?
 - Nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
 * Kỹ năng: sử dụng bản đồ, đo, tính khoảng cách trên bản đồ.
 * Thái độ: HS yêu thích môn học.
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực hợp tác nhóm
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị:
 - GV: Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
 - HS: SGK, đọc và sọan bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:( Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: 5p
 - Hình dạng và kích thước của Trái Đất như thế nào?
 - Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
 3. Bài mới:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 HĐ1: Mở đầu, khởi động 1. Bản đồ, ý nghĩa của tỉ 
 (2p) lệ bản đồ:
 - GV: giới thiệu bài mới. - Bản đồ là hình vẽ 
 - HS: Lắng nghe và ghi thu nhỏ trên mặt phẳng 
 nhớ của giấy, tương đối chính 
 HĐ2: Tìm hiểu bản đồ, ý xác về một khu vực hay 
 nghĩa của tỉ lệ bản đồ(14p) toàn bộ bề mặt Trái Đất. 
 - GV: Giới thiệu một số -> Hs: Xem.
 loại bản đồ.
 - Cho học sinh so sánh bản -> - Giống: đều là hình 
 đồ với hình vẽ trên quả địa vẽ thu nhỏ thế giới hay 
 cầu giống và khác nhau như một khu vực.
 1 thế nào?(K- G) - Khác: 
 + Quả địa cầu: Vẽ 
 trên bề mặt cong, giống 
 thực tế hơn, do đó chính 
 xác hơn. 
 + Bản đồ được vẽ 
 trên mặt phẳng, kém 
 chính xác hơn.
- Yêu cầu HS đọc kiến thức 
trong (SGK) cho biết:
- Bản đồ là gì?(Y) -> - Là hình vẽ thu nhỏ.. 
- Dựa vào bản đồ ta biết -> - Vị trí, hình dáng, 
được những gì? (Y) kích thước, mối quan hệ - ý nghĩa của tỉ lệ bản 
 giữa các đối tượng địa đồ: cho ta biết khoảng 
 lí. cách trên bản đồ đã thu 
- GV: Như vậy dựa vào bản nhỏ bao nhiêu lần so với 
đồ chúng ta có thể biết rất kích thước thực của 
nhiều thông tin về địa lí. chúng trên thực tế. 
Bản đồ là cuốn sách thứ 2 - Tỉ lệ bản đồ biểu hiện 
của địa lí. ở 2 dạng:
- Yêu cầu HS quan sát 2 + Tỉ lệ số.
bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh + Thước tỉ lệ.
thổ nhưng có tỉ lệ khác 
nhau (H8, 9) cho biết:
- Tỉ lệ bản đồ là gì? (Y) -> - SGK
- Đọc tỉ lệ của hai loại bản -> - Giống: thể hiện cùng 
đồ: H8, H9 cho biết điểm 1 lãnh thổ. VD: H8: 1: 7.500 
giống, khác nhau? - Khác: tỉ lệ khác. =1cm trên bản đồ = 
- ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? -> - Dựa SGK... 7.500cm ngoài thực tế
- Tỉ lệ bản đồ được thể -> - Biểu hiện ở 2 dạng: 
hiện ở mấy dạng? (Y) Tỉ lệ số, Thước tỉ lệ. - H9: 1: 15000=1cm 
- Nội dung mỗi dạng? -> - SGK... trên bản đồ =15.000cm 
- Giải thích tỉ lệ: ngoài thực tế.
11/100.000; 1/250.000:
 + Tử số chỉ giá trị gì? -> - Khỏang cách trên 
 bản đồ.
 + Mẩu số chỉ giá trị gì? -> - Khỏang cách ngòai 
 thực địa.
- GV: yêu cầu Hs tính tỉ lệ 
bản đồ ở 2 H8, 9:
 2 VD: Hình 8: 1: 7.500 -> 1cm trên bản đồ = 
 7.500cm ngoài thực tế
 Hình 9: 1: 15000 -> 1cm trên bản đồ 
 =15.000cm ngoài TT
- BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ -> Hình 8 có tỉ lệ lớn.
lệ lớn hơn?
- BĐ nào thể hiện các đối -> - H8. 
tượng địa lý chi tiết hơn? - Tỉ lệ bản đồ càng 
Vì sao? (K-G) lớn thì mức độ chi tiết 
 của nội dung bản đồ 
 càng cao.
HĐ3: Đo tính các khoảng 2. Đo tính các khoảng 
cách thực địa dựa vào tỉ lệ cách thực địa dựa vào tỉ 
thước hoặc tỉ lệ số trên bản lệ thước hoặc tỉ lệ số 
đồ(18p). trên bản đồ:
- THGDKNS: Trình bày -> Hs: Đọc
suy nghĩ, ý tưởng, giao a) Tính khoảng cách 
tiếp, hợp tác -> Dựa SGK... trên thực địa dựa vào tỉ lệ 
- Yêu cầu HS đọc kiến thước.(SGK)
thức trong SGK cho biết: -> Dựa SGK ...
- Cách tính khoảng cách b) Tính khoảng cách 
bằng tỉ lệ thước? trên thực địa dựa vào tỉ lệ 
- Cách tính khoảng cách -> Hs thảo luận số. (SGK) 
bằng tỉ lệ số?
* HĐ nhóm: 4 nhóm
- Nhóm 1: Đo tính khoảng 
cách thực địa theo đường -> Hs thảo luận
chim bay từ khách sạn Hải 
vân- khách sạn thu bồn?
- Nhóm 2: Đo tính khoảng 
cách thực địa theo đường -> Hs thảo luận
chim bay từ khách sạn Hoà 
bình - khách sạn Sông Hàn?
- Nhóm 3: Đo và tính 
chiều dài của đường Phan 
bội châu (Đoạn từ đường -> Hs thảo luận
trần quý Cáp - Đường Lý 
Tự Trọng)?
 - Nhóm 4: Đo tính chiều 
dài của đường Nguyễn Chí 
 3 Thanh (Đoạn đường Lý 
 thường Kiệt - Quang 
 Trung)?
 Hướng dẫn: Dùng com 
 pa hoặc thước kẻ đánh dấu 
 rồi đặt vào thước tỉ lệ. Đo 
 khoảng cách theo đường 
 chim bay từ điểm này đến 
 điểm khác. 
 - GV: gọi Hs lên trình 
 bày...
 - GV: Chốt kiến thức.
 Hoạt động 4: Luyện tập 
 (2p)
 GV: Chuẩn xác kiến thức 
 cơ bản ý nghĩa của 2 loại: 
 Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
- hs ghi nhớ. 
Hoạt động 5: Vận dụng và 
 mở rộng (2p)
 Mở rộng : sử dụng bản đồ, 
 đo, tính khoảng cách trên 
 bản đồ.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài cũ.
 - Làm BT 2: 5cm trên BĐ ứng khoảng cách trên thực địa là: 10km nếu 
BĐ có tỉ lệ 1:200000 
 ->- Gợi ý: 1 cm BĐ ứng 200000cm thực tế = 2km 
 5 cm BĐ ứng 5 x 200000cm thực tế = 1000000cm = 10km 
 - BT3: KCBĐ x tỉ lệ = KCTT 
 KCTT: KCBĐ = tỉ lệ HN đi HP = 105km = 10500000cm: 15= 
700000. Tỉ lệ: 1: 700000.
 - Soạn trước bài 4: Phương hướng trên bản đồ.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p)
 - Dựa vào bản đồ ta biết được những gì?(Y)
 - Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?(K-G)
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................................................................................................
...........................................................................................................................
 4 KÍ DUYỆT TUẦN 3
 Ngày 16 tháng 9 năm 2020
- ND: ..
 - PP: 
 - HT: ................................
 Võ Thị Ánh Nhung
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_6_tuan_3_bai_3_ti_le_ban_do_nam_hoc_2020_2021.doc