Giáo án Địa lí 6 - Tuần 30 - Trần Thanh Phong

doc 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 30 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 18. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
 Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới.
- Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ, độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng 
biển ôn đới.
- Trình bày được các hiện tuợng sóng, thuỷ triều, dòng biển
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: 
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở 
đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả 
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Nước mặn chiếm 97,5% khối nước trên Trái Đất, 
 gần như toàn bộ nằm trong các biển và đại duơng. Nước 
 trong các biển và đại duơng có nhiệt độ và độ muồi khác 
 nhau theo và độ và luôn vận động
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Đại dương thế giới
a. Mục đích: kể tên được các đại dương trên thế giới
b. Nội dung: Đại dương thế giới
c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d. Cách thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I/ Các Đại dương trên 
 GV: Trái Đất
 - Đại dương thế giới là 
 lớp nước liên tục, bao phủ 
 hơn 70% diện tích bề mặt 
 Trái Đất.
 - Bao gồm: Thái Bình 
 Dương, Đại Tây Dương, Ản 
 Độ Dương và Bắc Băng 
 Dương
 Dựa vào hình 18.1, em hãy:
 - Ke tên các đại dương trên thế giới.
 - Xác định các châu lục tiếp giáp với 
 từng đại dương HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm 
 vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.2: Độ muối, nhiệt độ cùa nước biển
a. Mục đích: HS biết được độ mặn TB của nước biển; nhiệt độ trung bình 
của nước biển
b. Nội dung: Tìm hiểu Độ muối, nhiệt độ cùa nước biển
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II/ nhiệt độ, Độ muối, của 
 GV : -Cho biết sự khác biệt về nhiệt độ và độ nước biển và đại dương 
 muối giữa vùng biến nhiệt đới và vùng biến - Nước ở biền và đại 
 ôn đới. dương có vị mặn. Độ muối 
 - Giải thích tại sao có sự khác biệt như trung bình của nước đại 
 dương là 35%O.
 vậy?
 - Nhiệt độ trung bình 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ bề mặt toàn bộ đại dương 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thế giới là khoảng 17°c
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm 
 vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.3: Sự vận động của nước biền và đại dương a. Mục đích: HS biết được các hình thức vận động và đặc điểm của từng vận 
động đó. 
b. Nội dung: Tìm hiểu 3.Một số dạng vận động của nước biền và đại dương
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III/ Sự vận động của nước 
 GV biền và đại dương
 Tên các hình thức Đăc điểm 1. Sóng biển :
 vận động - Sóng là sự chuyển động 
 tại chỗ của các lớp nước 
 trên mặt 
 - Gió là nguyên nhân chính 
 tạo ra sóng. Gió càng mạnh 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ thì sóng càng lớn
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Thuỷ triều:
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm - Thủy triều là hiện tượng 
 vụ nước biển dâng lên, hạ 
 HS: Suy nghĩ, trả lời xuống trong một thời gian 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhất định (trong ngày).
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 3/ Dòng biển.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Dòng biển là các 
 vụ học tập dòng nước chảy trong biền 
 và đại dương
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 - Có hai loại dòng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài biền: dòng biển nóng và 
 dòng biển lạnh 
 Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
 1. Em hãy lập sơ đỏ thê hiện ba dạng vận động chinh của nước biên và 
 đại dương.
 1. Tìm mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ muối của nước biến, đại dương 
 HS: lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài 
học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Nêu những lợi ích kinh tế mà sóng/thuỷ 
 triều/dòng biến đem lại cho chúng ta.
 Liên hệ với Việt Nam HS: Lắng nghe và tiếp cận 
 nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 CHƯƠNG 6. ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 19. LỚP ĐẤT VÀ MỘT SỐ NHÂN TỐ HÌNH THÀNH 
 ĐẤT. 
 MỘT SỐ NHÓM ĐẤT ĐIỂN HÌNH
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
 Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: - Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.
- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất.
- Kể được tên một số nhóm đất điển hình trên thế giới.
- Xác định được trên bản đồ một số nhóm đất ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: 
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở 
đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả 
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: “Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
 Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu ”
 (Ca dao)
 Khoảng 3/4 diện tích bề mặt Trái Đất là đại dương, phần 
 còn lại là lục địa. Lớp đất trên Trái Đất là môi trường song cùa con người và các sinh vật song. Vậy đất bao 
 gồm những thành phần chỉnh nào? Có những nhóm đất 
 điên hỉnh nào? Những nhân tố nào góp phần hỉnh thành 
 đất?
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: I. LỚP ĐẤT, CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA ĐẤT 
 VÀ TẦNG ĐẤT
a. Mục đích: kể tên được các tầng của đất và vai trò cảu tầng chứa mùn.
b. Nội dung: LỚP ĐẤT, CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA ĐẤT VÀ 
TẦNG ĐẤT
c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d. Cách thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. LỚP ĐẤT, CÁC 
 THÀNH PHẦN CHÍNH 
 CỦA ĐẤT VÀ TẦNG 
 1/ Lớp đất ĐẤT
 ? Khái niệm lớp đất.
 ? Giá trị độ phì nhiêu của đất 1/ Lớp đất
 Lớp vật chất mỏng, tơi 
 xốp bao phủ trên bề mặt các 
 lục địa và đảo, được đặc 
 trưng bởi độ phì gọi là lớp 
 2/ Các thành phần chính của đất đất.
 Dựa vào vào hình 19.1 và thông tin trong bài, 
 em hãy:
 - Cho biết các thành phần chỉnh của đất.
 - Thành phần nào chiếm tì lệ lớn nhất? - Thành phần nào quan trọng nhất 2/ Các thành phần chính 
 của đất
 Lớp đất trên các lục địa bao 
 3/ Các tầng đất gồm các thành phần là chất 
 : 1. Quan sát hình vô cơ, chất hữu cơ, nước, 
 không khí
 1, em hãy kể tên các tầng đất
 3/ Các tầng đất
 -Gồm 3 tầng: Tầng đá mẹ, 
 tầng tích tụ và tầng chứa 
 mùn.
 - Trong đó tầng tích tụ có 
 tác động mạnh mẽ đến sự 
 sinh trưởng và phát triển 
 của sinh vật
 2. Trong các tầng đất, tầng nào trực tiếp tác 
 động đến sự sinh trưởng và phát triển của 
 thực vật
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm 
 vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.2: Các nhân tố hình thành đất
a. Mục đích: HS biết được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành 
đất như đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian
b. Nội dung: Tìm hiểu Các nhân tố hình thành đất
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II/ Các nhân tố hình 
 GV thành đất
 1/ Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình 
 hình thành đất. - Các nhân tố ảnh 
 2/ Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục 3, hưởng đến quá trình hình 
 em hãy trình bày nhân tố hình thành đất mà thành đất như đá mẹ, khí 
 hậu, sinh vật, địa hình và 
 em cho là quan trọng nhất và giải thích cho sự 
 thời gian.
 lựa chọn đó.
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 - Trong đó nhân tố 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đóng vai trò quan trọng 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm nhất là đá mẹ. 
 vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.3: Một số nhóm đất điền hình trên thế giới
a. Mục đích: HS kể tên được 1 số loại đất có diện tích lớn trên thê giới
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số nhóm đất điền hình trên Trái Đất
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III/ Một số nhóm đất điền 
 GV ' hình trên thế giới
 Dựa vào vào hình 19.4, em hãy kê tên:
 - Một sổ nhóm đất điên hình trên thế - Dựa vào quá trình 
 giới. hình thành và tinh chất đất.
 - Các nhóm đất điển hình ở lục địa Á - 
 Âu và lục địa Phi - Đất đen thảo nguyên 
 ôn đới, đất pốt dôn vả đất đỏ vàng nhiệt đới là một số 
 nhóm đất điền hình. 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm 
 vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
 Em hãy cho biết:
 - Vai trò của lớp đất đoi với sinh vật (thực vật, động vật,...)?
 - Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất? 
 Giải thích vì sao em chọn nhân tổ đó?
 HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài 
học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: HS hoàn thành các nội dung sau.
 Dựa vào nội dung đã học và hiếu biết của mình, em 
 hãy sưu tầm những thông tin liên quan đến những 
 nhóm đất chỉnh ở Việt Nam 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_6_tuan_30_tran_thanh_phong.doc