Giáo án Địa lí 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Cẩm Hồng

docx 8 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Cẩm Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên:
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa PHAN THỊ CẨM HỒNG
 TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ 
 KHÔNG KHÍ 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tuần 23)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được khái niệm khí áp, Cách đo và dụng cụ đo khí áp. Hiểu và trình 
bày được sự phân bố khí áp trên TĐ.
- Biết được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên 
trên TĐ.
- Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: 
 + Quan sát, nhận xét, phân tích, giải thích, sử dụng tranh ảnh.
 + Xác định được các đai khí áp và các loại gió chính trên Trái Đất.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- Tranh khí áp và gió trên Trái Đất, bản đồ thế giới.
- Bảng phụ.
- H48 và H49 (sgk trang 56,57)
 1 2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi bài, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng số liệu để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
 Giáo viên đưa ra bảng số liệu về nhiệt độ, cấp gió ở một số địa phương, cho 
HS quan sát và hỏi: Các yếu tố này hằng ngày các em thường được nghe, thấy ở 
đâu?
 Bước 2: HS quan sát bảng số liệu và bằng hiểu biết để trả lời
 Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét). 
 Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. 
 GV từ thông tin đại chúng (chương trình dự báo thời tiết), hoặc từ tài liệu, sách 
báo cho các em thấy được khí áp và gió là một yếu tố của khí hậu. Để hiểu được 
khí áp là gì? Có các vành đai khí áp nào trên Trái Đất? Có mấy loại gió chính, 
phạm vi hoạt động của chúng như thế nào? Bài học hôm nay các em cùng thầy tìm 
hiểu nội dung đó qua bài 19 “ Khí áp và gió trên TĐ”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (42 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất (12 phút)
 Mục tiêu: 
- Trình bày được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai khí áp cao 
và thấp trên TĐ.
- Học sinh quan sát hình 50 kết hợp khai thác đoạn văn bản sgk trang 58 để trả lời 
các câu hỏi của giáo viên.
 2 - Bước 1: Chuyển giao 1. Khí áp, các đai khí áp 
nhiệm vụ: trên Trái Đất:
 - Nhắc lại chiều dày khí -> - 60000 km. a) Khí áp:
quyển là bao nhiêu ? - Là sức ép của 
- Không khí có trọng không khí lên bề mặt trái 
lượng không? -> - Có. đất.
 GV: không khí tuy nhẹ - Khí áp kế.
nhưng vẫn có trọng lượng. 
Vì lớp vỏ khí rất dày nên 
nó càng tạo nên 1 sức ép 
rất lớn đối với mặt đất. Sức 
ép đó gọi là khí áp. -> - Là sức ép của không 
- Khí áp là gì ? khí lên bề mặt trái đất.
 - Đơn vị đo khí áp là 
- Người ta đo khí áp bằng -> - Khí áp kế. mm thủy ngân.
dụng cụ gì ? -> mm thủy ngân.
- Đơn vị đo khí áp là gì?
 GV: giới thiệu về khí 
áp kế.
 -> - Khí áp trung bình 
- Khí áp trung bình có sức bằng 760 mm thuỷ ngân.
ép tương đương trọng 
lượng của bao nhiêu mm 
thuỷ ngân?
 GV: nếu lớn hơn 760 
mm thuỷ ngân là khí áp 
cao, nhỏ hơn 760 mm 
thuỷ ngân là khí áp thấp. b) Các đai khí áp trên 
 GV: Yêu cầu Hs đọc bề mặt Trái Đất:
kiến thức và quan sát H50 
(SGK) cho biết:
 -> - Ở vĩ độ: 0 0; 600 ( vĩ - Khí áp được phân bố 
- Các đai khí áp thấp nằm bắc và nam) trên bề mặt trái đất thành 
ở vĩ độ nào?
 -> - Ở vĩ độ: 30 0 bắc, các đai khí áp thấp, cao từ 
- Các đai khí áp cao nằm nam và hai khu áp cao ở xích đạo lên cực. 
ở vĩ độ nào? cực bắc và nam ( 900). + Các đai khí áp thấp 
 GV: Như vậy trên Trái nằm ở khoảng vĩ độ: 0 0; 
 3 đất đi từ xích đạo về hai và vĩ độ 600 Bắc và Nam.
cực có đai khí áp thấp và + Các đai khí áp cao 
cao phân bố xen kẽ nhau: nằm ở khoảng vĩ độ: 
 + Áp thấp ở vĩ độ 0 gọi 300Bắc và Nam và 900 
là áp thấp xích đạo. Bắc và Nam. (cực Bắc và 
 + Áp cao ở vĩ độ 30 Nam)
gọi là áp cao cận chí 
tuyến.
 + Áp thấp ở vĩ độ 60 
gọi là áp thấp ôn đới.
 + Áp cao ở vĩ độ 90 
gọi là áp cao địa cực.
Bước 2: GV nhận xét và 
chuẩn xác kiến thức.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu gió và các hoàn lưu khí quyển (13 phút)
 Mục tiêu:
- Trình bày được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió chính trên TĐ.
- Học sinh quan sát hình 51 kết hợp khai thác đoạn văn bản sgk trang 59 để trả lời 
các câu hỏi.
 - Bước 1: Chuyển giao 2. Gió và các hoàn lưu 
nhiệm vụ: khí quyển:
GV: Yêu cầu Hs quan sát * Gió: Là sự chuyển 
H51.1 (SGK) và kiến thức động của không khí từ nơi 
trong (SGK) cho biết: khí áp cao về nơi khí áp 
- Nguyên nhân sinh ra -> - Do có sự chênh lệch thấp.
gió? khí áp cao và thấp giữa 2 
 vùng tạo ra.
 -> - Độ chênh lệch áp suất 
- Sự chênh lệch hai khí áp không khí giữa 2 vùng 
cao và thấp càng lớn thì càng lớn thì dòng không 
gió càng mạnh hay càng khí càng mạnh, nên gió 
yếu? càng to. Độ chênh lệch áp 
 suất nhỏ, không khí vận 
 chuyển chậm thì gió càng 
 yếu.
 4 - Nếu áp suất hai vùng 
 bằng nhau thì sẽ không có 
 gió. 
 -> - SGK...
- Gió là gì ? 
 -> - Trên bề mặt Trái 
- Hoàn lưu khí quyển là Đất, sự chuyển động của * Hòan lưu khí quyển: 
gì? không khí giữa các đai khí là hệ thống gió thổi vòng 
 áp cao và thấp tạo thành tròn
 các hệ thống gió thổi 
 vòng tròn. Gọi là hoàn lưu 
 khí quyển. 
 * Các loại gió chính:
 - Qs H51 cho biết có mấy -> - SGK...
loại gió chính trên Trái - Gió tín phong:
Đất ? kể tên? + Thổi từ khoảng các 
 -> - Gió tín phong. 0
 - Ở hai bên đường xích vĩ độ 30 B và N (các đai 
đạo loại gió thổi theo 1 áp cao chí tuyến) về xích 
chiều quanh năm, từ đạo (đai áp thấp xích đạo)
khoảng các vĩ độ 30 0 bắc + Hướng gió: ở nửa 
và nam về xích đạo, là gió cầu Bắc, gió có hướng 
gì? Đông Bắc, ở nửa cầu 
- Gió tín phong có đặc -> - Dựa SGK... Nam, gió có hướng Đông 
điểm gì? -> - Gió Tây ôn đới. Nam.
- Cũng từ khoảng các vĩ 
độ 300 bắc và nam, loại 
gió thổi quanh năm lên - Gió Tây ôn đới:
khoảng các vĩ độ 60 0 bắc 
và nam, là gió gì? -> - Là loại gió thổi + Thổi từ khoảng các 
 vĩ độ 300B và N (các đai 
- Gió Tây ôn đới là gì? thường xuyên từ đai cao 
 áp ở chí tuyến đến đai áp áp cao chí tuyến) lên 
 0
 thấp ở khỏang vĩ độ 600. khoảng các vĩ độ 60 B và 
 N (đai áp thấp ôn đới)
 -> - Dựa SGK...
- Gió Đông cực là gì? + Hướng gió: ở nửa 
 cầu Bắc, gió có hướng 
 GV: các đai áp tồn tại Tây Nam, ở nửa cầu Nam, 
quanh năm nên các loại gió có hướng Tây Bắc.
gió này cũng thổi quanh 
năm. Vì vậy, các loại gió - Gió Đông cực: 
 5 này được gọi là các loại + Thổi từ khoảng các 
gió thổi thường xuyên vĩ độ 900B và N (cực B và 
trên Trái Đất. N) về khoảng các vĩ độ 
 600B và N (đai áp thấp ôn 
 đới)
 + Hướng gió: ở nửa 
 Bước 2: GV nhận xét và cầu Bắc, gió có hướng 
chuẩn xác kiến thức. Đông Bắc, ở nửa cầu 
 Nam, gió có hướng Đông 
 Nam.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ của không khí (10 p)
 Mục tiêu:
- Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 56 để trả lời các câu hỏi.
- Bước 1: Chuyển giao 3. Sự thay đổi nhiệt độ 
nhiệm vụ: của không khí:
- GV: Yêu cầu Hs đọc a) Nhiệt độ không khí 
kiến thức và quan sát các thay đổi theo vị trí gần 
hình 47, 48, 49 (SGK): hay xa biển:
- Tại sao lại có khí hậu -> - Do sự tăng giảm 
lục địa và đại dương ? nhiệt độ của đất và nước 
 khác nhau. Nhiệt độ không khí ở 
- Tại sao nhiệt độ không những miền nằm gần biển 
khí lại thay đổi theo độ -> - Càng lên cao nhiệt độ và những miền nằm sâu 
cao? không khí càng giảm. trong lục địa có sự khác 
 - Cứ lên cao 100 m nhau.
 nhiệt độ lại giảm 0,6o C.
 - GV: không khí gần mặt 
đất chứa nhiều bụi và hơi 
nước nên hấp thụ nhiệt b) Nhiệt độ không 
nhiều hơn không khí khí thay đổi theo độ cao:
loãng ít bụi, ít hơi nước 
trên cao. - Trong tầng đối lưu 
 càng lên cao nhiệt độ 
 -> - Chênh lệch độ cao là:
 - GV: giải thích sự chênh không khí càng giảm.
lệch nhiệt độ ở 2 điểm ở 25 – 19 x 100 = 1000 m 
hình 48 (SGK)? - Cứ lên cao 100 m 
 6 - GV: cho Hs qs H49: 0,6 nhiệt độ lại giảm 0,6o C.
- Nêu nhận xét về sự thay 
đổi của nhiệt độ từ xích -> - Nhiệt độ giảm dần từ 
đạo về cực? xích đạo về cực ( không 
 khí vĩ độ thấp nóng hơn vĩ 
 độ cao) c) Nhiệt độ không 
- Dựa vào vốn hiểu biết khí thay đổi theo vĩ độ:
và góc chiếu của tia sáng -> - Do sự khác nhau về 
Mặt trời giải thích vì sao? góc chiếu sáng của Mặt Không khí ở các vùng 
 Trời ( vĩ độ thấp, góc vĩ độ thấp nóng hơn 
 chiếu lớn, nhận được không khí ở vùng vĩ độ 
 nhiều nhiệt nên nhiệt độ cao.
 cao, lên vĩ độ cao, góc 
 chiếu nhỏ dần, nhận được 
Bước 2: GV nhận xét và 
 ít nhiệt, nên nhiệt độ 
chuẩn xác kiến thức.
 giảm).
 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
 a) Mục tiêu:
 - Củng cố lại nội dung bài học.
 b) Nội dung:
 - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
 c) Sản phẩm:
 - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
 Điền vào hình vẽ (hình vẽ trống vẽ trên bảng) các đai áp cao, áp thấp, các loại 
gió Tín phong, Tây ôn đới, Đông cực
Bước 2: HS điền trên bản trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.
 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
 a) Mục tiêu:
 - Vận dụng kiến thức đã học.
 b) Nội dung:
 - Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
 c) Sản phẩm:
 7 - Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
 d) Cách thực hiện:
 Bước 1: Giao nhiệm vụ
 - Tìm hiểu thêm về ích lợi và tác hại của gió đối với sản xuất và đời sống con 
người trên TĐ
 Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.
 Tổ duyệt tuần 23
 Ngày: 03/2/2021
 ND:
 PP:
 HT:
 Võ Thị Ánh Nhung
 8

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_6_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_cam_hong.docx