Giáo án Địa lí 6 - Tuần 18, Bài 14: Địa hình bề mặt Trái đất (Tiếp theo) - Năm học 2020-2021

docx 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 18, Bài 14: Địa hình bề mặt Trái đất (Tiếp theo) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 28 / 12/2020 
 Tuần: 18- Tiết: 18
 BÀI 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình (Đồng bằng, cao 
 nguyên, đồi).
 * Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh, lược đồ. Phân biệt 3 dạng địa hình
 * Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Lược đồ tự nhiên VN, Thế giới.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới: 
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Mở đầu, khởi 
động (2p)
GV: Giới thiệu chung đặc 
điểm hình thái của 3 dạng 
địa hình (Đồng bằng, cao 
nguyên, đồi).
HS theo dõi và lắng nghe.
Hoạt động 2: (10 phút ) 1. Bình nguyên: (đồng 
Tìm hiểu đặc điểm bình bằng)
nguyên: 
- GV: Yêu cầu HS đọc kiến - Giống nhau: cả 2 bề - Bình nguyên là một 
thức trong (SGK) và qs mặt tương đối bằng dạng địa hình thấp, có 
tranh ảnh về đồng bằng: phẳng. bề mặt tương đối bằng 
 Bề mặt có gì khác với núi? - Khác nhau: phẳng hoặc hơi gợn 
 + Độ cao tuyệt đối của sóng. Các bình nguyên 
 cao nguyên từ 500 m trở bồi tụ ở cửa các sông 
 lên. lớn gọi là châu thổ.
 + Sườn dốc đứng. 
 54 + Thuận lợi: Trồng cây 
 CN và chăn nuôi gia súc - Độ cao tuyệt đối của 
 Bình nguyên là gì? lớn. bình nguyên thường 
 + Độ cao tuyệt đối của dưới 200 mét, nhưng 
 ĐB thường dưới 200 m. cũng có những bình 
 + Không có sườn. nguyên cao gần 500 m.
Quan sát H40 trong SGK + T/L: Trồng cây LT, 
hoặc bản đồ xem đồng bằng thực phẩm, chăn nuôi 
thường có độ cao là bao nhiêu gà, vịt, lợn... 
mét so với mặt biển?
- GV: giúp Hs khái quát thành 
đặc điểm của đồng bằng. Và - Trồng cây công nghiệp, 
cho Hs mô tả về đồng bằng chăn nuôi gia súc lớn theo 
nơi mình đang sống. vùng. Chuyên canh cây 
 công nghiệp trên qui mô 
 - GV: cho Hs dựa vào SGK lớn. 
cho biết: có những loại đồng 
bằng nào? - Cao nguyên Tây Tạng
 (Trung Quốc)
 - Cao nguyên Lâm 
 Viên (Việt Nam)
 - GV: Đồng bằng bào mòn: - Bình nguyên là nơi 
 Châu Âu, Canada. thuận lợi cho việc phát 
 + Đồng bằng bồi tụ: Hoàng triển nông nghiệp. 
Hà, sông Hồng, Sông Cửu 
Long. (Việt Nam)
 Đồng bằng có ích lợi gì?
 Đọc bài đọc thêm xem nước 
ta có những đồng bằng nào? 
Ở đâu? Chúng được tạo nên 
như thế nào?
 - Cho Hs tìm và chỉ trên bản 
 đồ thế giới: đồng bằng của 
 Sông Nin (châu phi), Sông 
 Hoàng Hà (Trung Quốc) và 
 sông Cửu Long (Việt Nam)
 Hoạt động 3: (10 phút ) 
 Tìm hiểu đặc điểm cao 3. Cao nguyên:
 nguyên:
 - GV: cho Hs qs H40 
(SGK), tranh ảnh...
 Tìm những điểm giống - Giống nhau: cả 2 bề 
nhau và khác nhau giữa bình mặt tương đối bằng - Cao nguyên có bề 
 55 nguyên và cao nguyên? phẳng. mặt tương đối bằng 
 - Khác nhau: phẳng hoặc gợn sóng 
 + Độ cao tuyệt đối của nhưng có sườn dốc.
 cao nguyên từ 500 m trở - Độ cao tuyệt đối của 
 lên. cao nguyên trên 500 
 + Sườn dốc đứng. m.
 + Thuận lợi: Trồng cây 
 CN và chăn nuôi gia súc 
 lớn. 
 + Độ cao tuyệt đối của 
 ĐB thường dưới 200 m.
 + Không có sườn.
 + T/L: Trồng cây LT, 
 thực phẩm, chăn nuôi 
 gà, vịt, lợn... 
- Cao nguyên có lợi ích gì? - Trồng cây công nghiệp, 
 chăn nuôi gia súc lớn theo 
 vùng. Chuyên canh cây 
 công nghiệp trên qui mô 
 lớn. 
 - GV: cho Hs tìm và chỉ - Cao nguyên Tây Tạng
 trên BĐTG các cao nguyên (Trung Quốc) - Cao nguyên thuận 
 nổi tiếng của nước ta và thế - Cao nguyên Lâm Viên lợi cho việc trồng cây 
 giới. (Việt Nam) công nghiệp, chăn nuôi 
 gia súc lớn. 
 Hoạt động 4: (8 phút ) Tìm 
 hiểu đặc điểm của đồi: 3. Đồi:
 - Gv: Cho Hs qs tranh hoặc - Vị trí: giữa miền núi - Đồi là dạng địa hình 
đọc SGK để tìm những đặc và đồng bằng. nhô cao có đỉnh tròn, 
điểm của đồi: - Trung du - Thuận lợi: sườn thoải.
 - Đồi là gì? Thường nằm Trồng cây CN kết hợp - Độ cao tương đối 
giữa các miền địa hình nào? Lâm nghiệp; chăn thả thường không quá 200 
Vùng đồi còn có tên là gì? gia súc. mét.
 - Đồi có lợi ích gì? - Vùng Trung Du Phú 
 Thọ, Thái Nguyên... - Đồi là nơi thuận lợi 
 - Nước ta có đồi không? ở (VN) cho việc trồng các loại 
 đâu? cây lương thực và cây 
 công nghiệp.
 - GV: gọi 1, 2 Hs nói những 
hiểu biết của mình về đồi.
 - GV: Chỉ BĐVN các vùng 
 đồi: Bắc Giang, Thái 
 Nguyên, Phú Thọ... 
 Hoạt động 5: Luyện tập 
 56 (2p)
 GV: Chuẩn xác kiến thức 
 cơ bản đặc điểm hình thái 
 của 3 dạng địa hình (Đồng 
 bằng, cao nguyên, đồi).
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
Hoạt động 6: Vận dụng và 
 mở rộng (2p)
 Mở rộng : Quan sát tranh 
 ảnh, lược đồ. Phân biệt 3 
 dạng địa hình
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)?
 - Chuẩn bị bài 15.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Giáo viên đưa bảng phụ?
 - Nhận xét khái quát về các dạng địa hình?
 V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 KÍ DUYỆT TUẦN 18
 Ngày 30 tháng 12 năm 2020
 - Nội dung: .
 - Phương pháp: 
 - Hình thức: .
 Võ Thị Ánh Nhung
 57

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_6_tuan_18_bai_14_dia_hinh_be_mat_trai_dat_tie.docx