Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ ÔN TẬP CHƯƠNG IV Môn học: Công nghệ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản về thu, chi trong gia đình. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Thu thập và xử lí thông tin, vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: HS yêu thích bộ môn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Dụng cụ học tập, ôn lại các bài ở chương IV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Gây sự chú ý tìm tòi, khám phá kiến thức của HS. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Thu nhập của gia - HS lắng nghe Nêu tên bài học đình là gì và có từ nguồn nào? Em có thể làm gì góp phần tăng thu nhập cho gia đình? Mỗi gia đình có những khoản chi tiêu nào? Có thể làm gì để cân đối thu, chi trong gia đình? Để trả lời những vấn đề đặt ra, hôm nay chúng ta cùng ôn lại chương IV. 2. Hoạt động 2: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở chương IV Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đưa ra hệ thống câu hỏi và chia lớp - Các nhóm HS ghi câu làm 8 nhóm, yêu cầu HS các nhóm thảo hỏi thảo luận nhóm trả luận nhóm (6 phút) trả lời. lời. ?1. Thế nào là thu nhập của gia đình. ?2. Hãy nêu các nguồn thu nhập của gia đình. ?3. Thu nhập có những loại hộ gia đình nào. ?4. Để tăng thu nhập của gia đình có những thu nhập nào. ?5. Chi tiêu trong gia đình là gì. ?6. Có những khoản chi tiêu nào. ?7. Hãy nêu chi tiêu của các loại hộ gia đình ở Việt Nam. ?8. Nêu biện pháp cân đối thu, chi. - GV phân công: + Nhóm 1: Câu 1, 2. + Nhóm 2: Câu 3, 4. + Nhóm 3: Câu 5, 6. + Nhóm 4: Câu 7, 8. + Nhóm 5: Câu 1, 3. + Nhóm 6: Câu 2, 4. + Nhóm 7: Câu 5, 7. + Nhóm 8: Câu 6, 8. - GV yêu cầu đại diện các - HS thảo luận nhóm. I. Thu nhập của gia đình: nhóm trả lời các câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi. - Thu nhập của gia đình là ?1. Thế nào là thu nhập của →1. Thu nhập của gia đình tổng các khoản thu bằng gia đình. là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao tiền hoặc hiện vật do lao động của các thành viên động của các thành viên trong gia đình tạo ra. trong gia đình tạo ra. - Thu nhập bằng tiền, thu ?2. Hãy nêu các nguồn thu →2. Thu nhập bằng tiền, thu nhập bằng hiện vật. nhập của gia đình. nhập bằng hiện vật. ?3. Thu nhập có những loại hộ →3. - Gia đình viên chức: gia đình nào. tiền công, lương thưởng . - Gia đình sản xuất: tranh sươn mài, nón - Người buôn bán, dịch vụ: tiền lãi, tiền công ?4. Để tăng thu nhập của gia →4. Phát triển kinh tế gia đình có những thu nhập nào. đình bằng cách làm thêm nghề phụ. ?5. Chi tiêu trong gia đình là →5. Chi tiêu trong gia đình II. Chi tiêu trong gia đình: gì. là các khoản chi phí để đáp - Chi tiêu trong gia đình là ứng nhu cầu vật chất và văn các khoản chi phí để đáp hóa tinh thần của các thành ứng nhu cầu vật chất và văn viên trong gia đình từ nguồn hóa tinh thần của các thành thu nhập của họ. viên trong gia đình từ nguồn thu nhập của họ. - Chi cho nhu cầu vật chất, ?6. Có những khoản chi tiêu →6. Chi cho nhu cầu vật văn hóa tinh thần. nào. chất, văn hóa tinh thần. ?7. Hãy nêu chi tiêu của các →7. Nông thôn thấp, thành loại hộ gia đình ở Việt Nam. thị cao. ?8. Nêu biện pháp cân đối thu, →8. Chi tiêu theo kế hoạch, chi. tích lũy. - GV nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét. 3. Hoạt động 3: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS liên hệ thực tế trả lời. - GV chốt lại: đi lại, ăn uống, hỏi: Gia đình em có những đi học, du lịch, khoản chi tiêu nào? - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS học bài, ôn - HS thực hiện theo yêu lại kiến thức theo đề cương cầu Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ ÔN TẬP CUỐI NĂM Môn học: Công nghệ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu các kiến thức về các mặt: ăn uống, dinh dưỡng, VSATTP và chế biến món ăn...nhằm phục vụ tốt nhu cầu sức khỏe của con người, góp phần nâng cao hiệu quả lao động... - Củng cố các kiến thức cơ bản về thu, chi trong gia đình. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Vận dụng các kiến thức để thực hiện chu đáo những vấn đề thuộc lĩnh vực chế biến thức ăn và phục vụ ăn uống. - Thu thập và xử lí thông tin, vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: GDHS có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Xem trước bài mới, dụng cụ học tập, ôn lại các bài ở chương III, IV III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Gây sự chú ý tìm tòi, khám phá kiến thức của HS. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Muốn khỏe mạnh ta cần ăn - HS lắng nghe Nêu tên bài học uống như thế nào? Một quy trình tổ chức bữa ăn gồm có các bước nào? Tổ chức bữa ăn hợp lí nhằm mục đích gì? Nấu ăn trong gia đình rèn luyện những kĩ năng gì? Thu nhập của gia đình là gì và có từ nguồn nào? Em có thể làm gì góp phần tăng thu nhập cho gia đình? Mỗi gia đình có những khoản chi tiêu nào? Có thể làm gì để cân đối thu, chi trong gia đình? Để trả lời những vấn đề đó, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 2. Hoạt động 2: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở chương III,IV Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV phân công: I. Về kiến thức: + Nhóm 1: Câu 1, 2,3. + Nhóm 2: Câu 4,5,6. + Nhóm 3: Câu 7,8,9. + Nhóm 4: Câu 10,11,12. + Nhóm 5: Câu 13,14. + Nhóm 6: Câu 15,16. + Nhóm 7: Câu 17,18. + Nhóm 8: Câu 19,20. - GV đưa ra hệ thống câu hỏi - Các nhóm HS ghi câu và chia lớp làm 8 nhóm, yêu hỏi thảo luận nhóm trả lời. cầu HS các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trả lời các nhóm (6 phút) trả lời. câu hỏi. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi. 1. Ăn uống phải phù hợp nhu ?1. Muốn khỏe mạnh ta cần ăn → Phải ăn đủ các nhóm cầu của từng đối tượng: uống như thế nào. thức ăn dinh dưỡng. - Ăn đủ no, đủ chất. - Phải có sự cân bằng của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày. - Không dùng thực phẩm đã bị nhiễm trùng, nhiễm độc. Cần có những biện pháp phòng tránh thích hợp. 2. Chức năng của các chất dinh dưỡng: ?2. Có bao nhiêu chất dinh → Đạm, đường bột, - Có 5 chất dinh dưỡng: đạm, dưỡng mà em đã học. vitamin, chất béo, chất đường bột, vitamin, chất béo, khoáng. chất khoáng. - Có 4 nhóm thức ăn: ?3. Có phải cơ thể nào cũng → Không. + Nhóm thức ăn giàu chất cần lượng dinh dưỡng như đạm. nhau. + Nhóm thức ăn giàu chất ?4. Theo em, nên ăn chất dinh → Chất dinh dưỡng nào béo. dưỡng nào nhiều nhất để cơ cũng giúp cơ thể khỏe + Nhóm thức ăn giàu chất thể luôn khỏe mạnh. mạnh. Không nên ăn quá đường bột. nhiều hay quá ít chất dd + Nhóm thức ăn giàu vitamin nào. và khoáng chất. ?5. Để tránh nhàm chán trong → Nên thay đổi các món các bữa ăn, ta nên làm gì. ăn thường xuyên. ?6. Giữa nhiễm trùng thực →Nhiễm độc thực phẩm phẩm và nhiễm độc thực phẩm có hại hơn vì nó có khả cái nào nguy hại hơn, tại sao. năng gây chết người nếu không chữa trị kịp thời. ?7. Chúng ta cần ăn uống như → Hợp vệ sinh. thế nào để tránh bị ngộ độc. - Không đun nấu quá lâu vì ?8. Hãy dựa vào các kiến thức → Rửa nhiều, nấu quá lâu. làm cho vitamin C, B, PP hòa đã học, cho biết chất dinh tan trong nước. dưỡng sẽ bị mất đi như thế nào trong quá trình chế biến món ăn. ?9. Một quy trình tổ chức bữa →- Xây dựng thực đơn. ăn gồm có các bước nào. - Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn. - Chế biến món ăn. - Trình bày và thu dọn sau khi ăn. ?10. Tại sao ta cần tuân thủ →Nếu không sẽ không tổ theo quy trình này. chức 1 bữa ăn hoàn chỉnh và chu đáo. 3. Tổ chức bữa ăn hợp lí: ?11. Tổ chức bữa ăn hợp lí → Để đáp ứng nhu cầu cơ Để đáp ứng nhu cầu cơ thể, nhằm mục đích gì. thể, bảo vệ sức khỏe của bảo vệ sức khỏe của các thành các thành viên trong gia viên trong gia đình. đình. ?12. Nấu ăn trong gia đình cần → Thực hiện được những II. Về kĩ năng: rèn luyện những kĩ năng gì. bữa ăn hợp lí SGK ?13. Thế nào là thu nhập của →Thu nhập của gia đình I. Thu nhập của gia đình: gia đình. là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao - Thu nhập của gia đình là tổng động của các thành viên các khoản thu bằng tiền hoặc trong gia đình tạo ra. hiện vật do lao động của các ?14. Hãy nêu các nguồn thu →Thu nhập bằng tiền, thu thành viên trong gia đình tạo ra. nhập của gia đình. nhập bằng hiện vật. - Thu nhập bằng tiền, thu nhập ?15. Thu nhập có những loại → - Gia đình viên chức: bằng hiện vật. hộ gia đình nào. tiền công, lương thưởng . - Gia đình sản xuất: tranh sươn mài, nón - Người buôn bán, dịch vụ: tiền lãi, tiền công ?16. Để tăng thu nhập của gia →Phát triển kinh tế gia đình có những thu nhập nào. đình bằng cách làm thêm nghề phụ. ?17. Chi tiêu trong gia đình là → Chi tiêu trong gia đình II. Chi tiêu trong gia đình: gì. là các khoản chi phí để - Chi tiêu trong gia đình là các đáp ứng nhu cầu vật chất khoản chi phí để đáp ứng nhu và văn hóa tinh thần của cầu vật chất và văn hóa tinh thần các thành viên trong gia của các thành viên trong gia đình đình từ nguồn thu nhập từ nguồn thu nhập của họ. của họ. - Chi cho nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thần. ?18. Có những khoản chi tiêu →Chi cho nhu cầu vật nào. chất, văn hóa tinh thần. ?19. Hãy nêu chi tiêu của các → Nông thôn thấp, thành loại hộ gia đình ở Việt Nam. thị cao. ?20. Nêu biện pháp cân đối →Chi tiêu theo kế hoạch, thu, chi. tích lũy. - GV nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét. 3. Hoạt động 3: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS liên hệ thực tế trả lời. - GV chốt lại: đi lại, ăn uống, hỏi: Gia đình em có những đi học, du lịch, khoản chi tiêu nào? - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS học bài, ôn - HS thực hiện theo yêu lại kiến thức theo đề cương cầu Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 04/5/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: