Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 23. THỰC HÀNH: XÂY DỰNG THỰC ĐƠN Môn học: Công nghệ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Xây dựng thực đơn tự chọn (bữa ăn hằng ngày, bữa cổ, bữa liên hoan ). 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực hợp tác nhóm: Làm việc theo nhóm. - Năng lực thực hành, thí nghiệm: Xây dựng thnực đơn. *Năng lực đặc thù môn học: - Quan sát hình, thu thập thông tin 3. Phẩm chất: GDHS có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Tranh các món ăn. 2. Học sinh: Xem trước bài mới, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Gây sự chú ý tìm tòi, khám phá kiến thức của HS. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Muốn xây dựng thực - HS lắng nghe Nêu tên bài học đơn cho một bữa ăn cần thực hiện theo quy trình như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 23. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 2.1: Tổ chức thực hành. Mục tiêu: HS xây dựng được thực đơn cho các bữa ăn hàng ngày và cho các bữa liên hoan, bữa tiệc,... Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV hướng dẫn HS xây dựng - HS lắng nghe. thực đơn theo SGK. - Hàng ngày nhà em thường ăn - HS trả lời. các món ăn nào? ?Nhà em có mấy người. - HS trả lời. ?Theo em, thực đơn nào sẽ - HS trả lời. thích hợp cho nhà em. *Lưu ý: HS phải chọn những món ăn nhanh, gọn, đơn giản, thường từ 3 - 4 món (3 chính, 1 phụ), phải đủ các nhóm thức ăn dinh dưỡng. ?Hãy so sánh bữa ăn hàng - HS trả lời. I. Thực đơn dùng cho các bữa ngày và bữa ăn trong buổi tiệc, + Hàng ngày: gồm 3 - 4 ăn thường ngày: liên hoan. món, nấu đơn giản, nhanh, - Số món ăn. không dùng nguyên liệu - Các món ăn. mắc tiền. - Yêu cầu. + Bữa tiệc: gồm 5 - 6 món, chế biến cầu kì, thành phần và chất lượng cũng nhiều hơn. *Lưu ý: HS phải phân rõ món khai vị, món chính, món phụ, tráng miệng cho thực đơn buổi tiệc. II. Thực đơn dùng cho các bữa - GV cho HS quan sát thực - HS quan sát thực đơn liên hoan hay bữa cỗ: đơn mẫu thường ngày. mẫu. - Số món ăn. *Món chính: - Các món ăn. + Cơm trắng. + Thực đơn thường được kê + Cá lóc kho tiêu. theo các loại món chính, món + Canh chua bông sua đũa. phụ, món tráng miệng và đồ *Món phụ: Dưa hấu (nước uống. sinh tố). + Yêu cầu. - GV cho HS quan sát thực đơn mẫu : ĐÁM CƯỚI + Khai vị: ++ Gỏi sen. ++ Súp bong bóng cá. + Món chính: ++ Gà tiềm thuốc bắc. ++ Mì chính. ++ Tôm kho tàu. + Món phụ: Cơm rang. + Tráng miệng: Chè trái cây. * Hoạt động 2.2: Thực hành Mục tiêu: Rèn cho HS kỹ năng để xây dựng được thực đơn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV chi lớp làm 6 nhóm, yêu - HS các nhóm thực hành. III. Thực hành: cầu HS các nhóm thực hành. - GV quan sát, chỉnh sửa. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, rút ra kết luận chính: + Bữa ăn thường ngày có từ 3 - 4 món. + Chế biến đơn giản, nhanh, dùng các thực phẩm ít tiền. + Bữa tiệc thường ngày có từ 5 - 6 món. + Chế biến cầu kì, tính thẩm mỹ cao, nhiều cả về chất lượng và số lượng. + Phải tôn trọng trình tự của các món trong thực đơn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời: - Bữa ăn hàng ngày: gồm 3 - 4 hỏi: Thực đơn của bữa ăn hàng + Số món ăn. món, nấu đơn giản, nhanh, ngày và bữa tiệc có gì khác + Thực phẩm. không dùng nguyên liệu mắc nhau. + Cách chế biến. tiền, trang trí đơn giản. + Trình bày. - Bữa tiệc: gồm 5 - 6 món, chế biến cầu kì, thành phần và chất lượng cũng nhiều hơn, trang trí - GV nhận xét. - HS lắng nghe. công phu. 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS thuật lại một - HS liên hệ thực tế thuật - Những món: thực đơn tổ chức cho buổi sinh lại. + Khai vị: nhật của bản thân hay những + Món chính: người thân. + Món phụ: + Tráng miệng: - GV yêu cầu HS xây dựng - HS thực hiện theo yêu + Đồ uống. thực đơn cho buổi tiệc nào đó. cầu của GV Ôn tập các bài trong chương III. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu các kiến thức về các mặt: ăn uống, dinh dưỡng, VSATTP và chế biến món ăn...nhằm phục vụ tốt nhu cầu sức khỏe của con người, góp phần nâng cao hiệu quả lao động... 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: Vận dụng các kiến thức để thực hiện chu đáo những vấn đề thuộc lĩnh vực chế biến thức ăn và phục vụ ăn uống. 3. Phẩm chất: GDHS có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Xem trước bài mới, dụng cụ học tập, ôn lại các bài ở chương III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Gây sự chú ý tìm tòi, khám phá kiến thức của HS. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Muốn khỏe mạnh ta - HS lắng nghe Nêu tên bài học cần ăn uống như thế nào? Một quy trình tổ chức bữa ăn gồm có các bước nào? Tổ chức bữa ăn hợp lí nhằm mục đích gì? Nấu ăn trong gia đình rèn luyện những kĩ năng gì? Để trả lời những vấn đề đó, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 2. Hoạt động 2: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở chương III Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV phân công: I. Về kiến thức: + Nhóm 1: Câu 1, 2. + Nhóm 2: Câu 3, 4. + Nhóm 3: Câu 5, 6. + Nhóm 4: Câu 7, 8. + Nhóm 5: Câu 9, 10. + Nhóm 6: Câu 11, 12. + Nhóm 7: Câu 4, 6. + Nhóm 8: Câu 9, 11. - GV đưa ra hệ thống câu hỏi - Các nhóm HS ghi câu và chia lớp làm 8 nhóm, yêu hỏi thảo luận nhóm trả lời. cầu HS các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trả lời các nhóm (6 phút) trả lời. câu hỏi. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi. 1. Ăn uống phải phù hợp nhu ?1. Muốn khỏe mạnh ta cần ăn → Phải ăn đủ các nhóm cầu của từng đối tượng: uống như thế nào. thức ăn dinh dưỡng. - Ăn đủ no, đủ chất. - Phải có sự cân bằng của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày. - Không dùng thực phẩm đã bị nhiễm trùng, nhiễm độc. Cần có những biện pháp phòng tránh thích hợp. 2. Chức năng của các chất dinh dưỡng: ?2. Có bao nhiêu chất dinh → Đạm, đường bột, - Có 5 chất dinh dưỡng: đạm, dưỡng mà em đã học. vitamin, chất béo, chất đường bột, vitamin, chất béo, khoáng. chất khoáng. - Có 4 nhóm thức ăn: ?3. Có phải cơ thể nào cũng → Không. + Nhóm thức ăn giàu chất cần lượng dinh dưỡng như đạm. nhau. + Nhóm thức ăn giàu chất ?4. Theo em, nên ăn chất dinh → Chất dinh dưỡng nào béo. dưỡng nào nhiều nhất để cơ cũng giúp cơ thể khỏe + Nhóm thức ăn giàu chất thể luôn khỏe mạnh. mạnh. Không nên ăn quá đường bột. nhiều hay quá ít chất dd + Nhóm thức ăn giàu vitamin nào. và khoáng chất. ?5. Để tránh nhàm chán trong → Nên thay đổi các món các bữa ăn, ta nên làm gì. ăn thường xuyên. ?6. Giữa nhiễm trùng thực →Nhiễm độc thực phẩm phẩm và nhiễm độc thực phẩm có hại hơn vì nó có khả cái nào nguy hại hơn, tại sao. năng gây chết người nếu không chữa trị kịp thời. ?7. Chúng ta cần ăn uống như → Hợp vệ sinh. thế nào để tránh bị ngộ độc. - Không đun nấu quá lâu vì ?8. Hãy dựa vào các kiến thức → Rửa nhiều, nấu quá lâu. làm cho vitamin C, B, PP hòa đã học, cho biết chất dinh tan trong nước. dưỡng sẽ bị mất đi như thế nào trong quá trình chế biến món ăn. ?9. Một quy trình tổ chức bữa →- Xây dựng thực đơn. ăn gồm có các bước nào. - Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn. - Chế biến món ăn. - Trình bày và thu dọn sau khi ăn. ?10. Tại sao ta cần tuân thủ →Nếu không sẽ không tổ theo quy trình này. chức 1 bữa ăn hoàn chỉnh và chu đáo. 3. Tổ chức bữa ăn hợp lí: ?11. Tổ chức bữa ăn hợp lí → Để đáp ứng nhu cầu cơ Để đáp ứng nhu cầu cơ thể, nhằm mục đích gì. thể, bảo vệ sức khỏe của bảo vệ sức khỏe của các thành các thành viên trong gia viên trong gia đình. đình. ?12. Nấu ăn trong gia đình cần → Thực hiện được những II. Về kĩ năng: rèn luyện những kĩ năng gì. bữa ăn hợp lí SGK - HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. 3. Hoạt động 3: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời. 1. Thực hiện được những bữa ăn hỏi: Nấu ăn trong gia đình cần hợp lí, giữ vệ sinh, an toàn thực rèn luyện những kĩ năng gì. phẩm. 2. Chế biến được một số món ăn đơn giản, thường dùng trong gia đình. - GV nhận xét. 3. Xây dựng được thực đơn - GV yêu cầu HS học bài, xem - HS lắng nghe. cho bữa ăn thường ngày hoặc trước bài 25. bữa liên hoan trong gia đình. Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 05/4/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: