Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 21: TỔ CHỨC BỮA ĂN HỢP LÍ TRONG GIA ĐÌNH Môn học: Công nghệ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được khái niệm bữa ăn hợp lí trong gia đình. - Hiểu được nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Xử lí các thông tin liên quan, trả lời câu hỏi thực tế liên quan đến bài học - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả *Năng lực đặc thù môn học: Thu thập thông tin về các bữa ăn. 3. Phẩm chất: Có ý thức tổ chức bữa ăn hợp lí. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thực đơn dành cho các bữa ăn. 2. Học sinh: Xem trước bài mới, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV giới thiệu: Mỗi dân tộc ở mỗi vùng lãnh - HS lắng nghe Nêu tên bài học thổ khác nhau trên thế giới đều có tập quán, thể thức ăn uống và món ăn riêng. Song, đân tộc nào cũng có các loại bữa ăn thường ngày trong gia đình, các bữa ăn tươi, các bữa cỗ, bữa tiệc Dù là bữa ăn được tổ chức dưới hình thức nào, mọi người cũng đều thích được thưởng thức một bữa ăn ngon miệng, một bữa ăn tạo được sự thích thú, vừa ý và nhất là phải có đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể của con người nhưng không vượt quá khả năng tài chính của gia đình. Chính vì lẽ đó, chúng ta cần phải quan tâm đến ăn uống sao cho phù hợp với sở thích, nhu cầu và điều kiện khinh tế, có nghĩa là biết tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 2.1: Thế nào là bữa ăn hợp lí? Mục tiêu: HS biết được bữa ăn hợp lý là bữa ăn có sự cân bằng các chất dinh dưỡng Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GVđặt câu hỏi: - HS trả lời I. Thế nào là bữa ăn hợp - Hàng ngày nhà em thường → HS tự kể các món. lý? dùng những món nào? - Kể tên các chất dd có trong → + Rau củ = vitamin các thực phẩm mà em ăn? loại + Thịt, cá, trứng... = đạm + Sò, cua, hến... = canxi, photpho... - Theo em, ăn như thế đã đủ → Theo em đủ / chưa (giải dd chưa? Hợp lí chưa. thích). - Theo em, ăn ntn là hợp lí? →Ăn đủ các loại với lượng dd cân đối, không ăn quá nhiều hoặc quá ít một loại dd nào. - Có phải ăn thật nhiều dd là →Không, ăn vừa phải thì phát hợp lí? triển tốt, ngược lại sẽ làm ta dễ bị béo phì, mắc nhiều loại bệnh khác. - Thế nào là bữa ăn hợp lí? →Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự cân bằng các chất dd theo 1 sự cân bằng các chất dd theo tỉ lệ nhất định nhằm đáp ứng 1 tỉ lệ nhất định nhằm đáp nhu cầu của cơ thể. ứng nhu cầu của cơ thể. - GV nhận xét chốt lại kiến thức. - GV hướng dẫn HS tự học - HS tự nghiên cứu mục II →+ Ăn có giờ giấc, đúng liều - Theo em, việc ăn uống ntn lượng. trong ngày gọi là hợp lí? Số + Các bữa ăn trong ngày ảnh bữa ăn trong ngày có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hưởng như thế nào đối với hoạt động của cơ thể trong 1 sức khỏe của con người? ngày. Cho VD cụ thể. + VD sáng không ăn sẽ không có năng lượng hoạt động; tối ăn quá nhiều sẽ làm no bụng khó đi ngủ... →Mỗi ngày em ăn 3 bữa, bữa - Mỗi ngày em ăn mấy bữa? trưa là bữa chính, các bữa nên Bữa nào là bữa chính?Các cách nhau từ 4-5 tiếng. bữa ăn nên cách nhau như - Giải thích vì sao lại như vậy. thế nào là hợp lí. - HS lắng nghe - GV chốt lại: Việc phân chia các bữa ăn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người, vì trong khoảng thời gian nhất định thức ăn mới kịp tiêu hóa, hấp thụ vào cơ thể. - HS trả lời - Khi nào thì ta dùng buổi sáng? Tại sao phải dùng buổi sáng. →Không nên bỏ bữa sáng nếu - Bỏ bữa sáng có sao không. không sẽ bị đói, khó chịu, không có năng lượng để hoạt động - HS trả lời - Tại sao sau buổi lao động →Vì sau 1 buổi lao động tiêu cần ăn đủ chất. hao nhiều năng lượng cần bổ sung lại, đồng thời chuẩn bị năng lượng cho buổi chiều hoạt động. - HS trả lời . - Bữa tối nên như thế nào. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt ý toàn bài: Cần ăn uống hợp lí, đúng thời gian, đủ chất dd mới có thể đảm bảo được sức khỏe của bản thân. Nếu không sẽ làm cho ta mắc nhiều loại bệnh khác (bao tử, đường ruột, tim mạch...) ảnh hưởng đến người khác (phải chăm sóc cho, tốn tiền bạc...). *Hoạt động 2.2: Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình. Mục tiêu: HS biết được nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học II. Nguyên tắc tổ chức bữa ăn tập hợp tác và lắng nghe hợp lí trong gia đình: phản hồi tích cực. - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm. nhóm. Em hãy nêu ví dụ về một bữa ăn hợp lí trong gia đình và giải thích tại sao gọi đó là bữa ăn hợp lí? - GV yêu cầu HS qs H3.24 - HS quan sát H3.24 - GV giải thích cần phải tổ - HS lắng nhe. chức bữa ăn hợp lí, trên cơ sở các nguyên tắc - Có những nguyên tắc nào? - HS trả lời. 1. Nhu cầu của các thành viên - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông trong gia đình: thông tin SGK. tin SGK. - GV gọi HS nhắc lại nhu - HS nhắc lại nhu cầu ăn cầu ăn uống của từng độ uống của từng độ tuổi. tuổi. Tùy thuộc vào lứa tuổi, giới - Vậy nhu cầu ăn uống của - HS trả lời. tính, thể trạng và công việc mà mỗi các thành viên trong gia người có những nhu cầu dinh đình như thế nào? dưỡng khác nhau. - GV nhận xét chốt lại kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát lại H3.24 2. Điều kiện tài chính: lại H3.24 - Để tổ chức một bữa ăn hợp - HS trả lời. - Cần cân nhắc để mua đủ thức lí ta cần chú ý đến điều gì? ăn cần thiết với số tiền hiện có khi đi chợ. - Để có một bữa ăn giàu chất - GV nhận xét chốt lại kiến dinh dưỡng, hợp lí không nhất thiết thức. phải có nhiều tiền. - GV yêu cầu HS tự nghiên - HS tự nghiên cứu thông 3. Sự cân bằng chất dinh dưỡng: cứu thông tin. tin. - Sự cân bằng chất dinh dưỡng - Thế nào là cân bằng dinh - HS trả lời. được thể hiện qua việc chọn mua dưỡng? thực phẩm phù hợp. - Cần chọn đủ thực phẩm của 4 nhóm thức ăn để tạo thành một bữa - GV nhận xét chốt lại kiến ăn hoàn chỉnh, cân bằng dinh thức. dưỡng. - GV yêu cầu HS tự nghiên - HS tự nghiên cứu thông 4. Thay đổi món ăn: cứu thông tin. tin. - Thay đổi thức ăn nhằm - HS trả lời. - Thay đổi thực đơn bữa ăn để mục đích gì? tránh nhàm chán. - Thay đổi các phương pháp chế biến thức ăn. - Thay đổi hình thức trình bày và màu sắc của món ăn. - Trong bữa ăn không nên có - GV nhận xét chốt lại kiến thêm món ăn cùng loại thực phẩm thức. hoặc cùng phương pháp chế biến. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 21. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS thực hiện các - HS thực hiện các hoạt động hoạt động. theo yêu cầu của GV. - Bữa ăn có sự phối hợp + Thế nào bữa ăn hợp lí? + Bữa ăn có sự phối hợp các các loại thực phẩm với loại thực phẩm với đầy đủ đầy đủ các chất dinh các chất dinh dưỡng cần thiết dưỡng cần thiết theo tỉ lệ theo tỉ lệ thích hợp để cung thích hợp để cung cấp cấp cho nhu cầu cơ thể về cho nhu cầu cơ thể về năng lượng và về các chất năng lượng và về các - GV nhận xét dinh dưỡng. chất dinh dưỡng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS thực hiện các - HS thực hiện các hoạt động hoạt động. theo yêu cầu của GV. - Việc phân chia số bữa + Việc phân chia số bữa ăn trong Việc phân chia số bữa ăn ăn trong ngày rất quan ngày có ảnh hưởng gì đến việc tổ trong ngày rất quan trọng, có trọng, có ảnh hưởng chức ăn uống hợp lí. ảnh hưởng nhiều đến việc tổ nhiều đến việc tổ chức ăn chức ăn uống hợp lí. uống hợp lí. + Những món ăn mà gia đình em - Những món ăn hàng ngày - Những món ăn hàng đã dùng trong các bữa ăn hàng gia đình em là: cơm trắng, ngày gia đình em là: cơm ngày. Nhận xét và giải thích. thịt lợn rang, chả viên, sườn trắng, thịt lợn rang, chả chua ngọt, gà rang, gà rim viên, sườn chua ngọt, gà - GV nhận xét mắm, rau xanh các loại, ... rang, gà rim mắm, rau - GV yêu cầu HS học bài, xem xanh các loại, ... trước bài 22, trả lời câu hỏi 1, 2 - HS làm theo yêu cầu của sgk/108. GV Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 22: QUY TRÌNH TỔ CHỨC BỮA ĂN Môn học: Công nghệ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn. - Biết lựa chọn được thực phẩm cho thực đơn. - Biết cách chế biến món ăn. - Biết cách sắp xếp bố trí công việc hợp lí để tổ chức bữa ăn. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Xử lí các thông tin liên quan, trả lời câu hỏi thực tế liên quan đến bài học. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: - Thu thập thông tin về thực đơn cho các bữa ăn, quan sát. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. *GDBVMT: - Lựa chọn số lượng thực phẩm cho thực đơn phù hợp với số người ăn để tránh lãng phí nguyên liệu. - Sắp xếp quá trình thực hành hợp lí để tiết kiệm năng lượng. - Trang trí món ăn và bày bàn ăn lịch sự, đẹp mắt góp phần làm đẹp môi trường nơi ăn uống. - Thu dọn và vệ sinh sạch sẽ sau khi ăn để giữ cho nơi ăn uống luôn gọn gàng sạch sẽ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: + Một số mẫu thực đơn trong bữa ăn hàng ngày, đám tiệc, liên hoan... + Hình ảnh về các bữa ăn tự phục vụ, có người phục vụ. + Hình ảnh về trang trí món ăn. 2. Học sinh: Xem trước bài mới, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Gây sự chú ý tìm tòi, khám phá kiến thức của HS. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Để việc thực hiện bữa - HS lắng nghe Nêu tên bài học ăn được tiến hành tốt đẹp, cần bố trí, sắp xếp công việc cho hợp lý theo quy trình công nghệ nhất định. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 22. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 2.1: Thực đơn là gì? Mục tiêu: Hiểu được thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học I. Xây dựng thực đơn: tập hợp tác và lắng nghe 1. Thực đơn là gì? phản hồi tích cực - Muốn tổ chức bữa tiệc đám - HS trả lời: cưới chúng ta phải theo quy + Chọn thực đơn xây dựng. trình như thế nào? + Chọn thực phẩm để làm thực đơn. + Chế biến. + Trình bày và thu dọn. - Tại sao chúng ta phải tuân - HS trả lời: Không được xáo theo quy trình như thế? Có trộn vì nó đã theo một trình tự thể xáo trộn không? khoa học, cũng không nên bỏ bữa nào. - GV cho HS dùng thực đơn - HS thảo luận 3 phút và trình của mình trình bày xem có bày. mấy món. Sau đó là đến GV. - Đại diện nhóm trả lời. - Hãy nêu cấu tạo (nguyên - Các nhóm khác nhận xét, bổ liệu, cách chế biến món sung. ăn...) của các món ăn trong thực đơn? Các món này có được sắp xếp hợp lí không? - GV Lưu ý sắp xếp trình tự - HS lắng nghe. món ăn nào ăn trước, món nào ăn sau, món nào ăn kèm với món nào. - Thực đơn là gì? - HS trả lời. Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc cỗ, liên hoan hay bữa ăn thường ngày... - Nếu không có thực đơn thì - HS trả lời: Không. Vì có thể việc tổ chức bữa ăn có thuận dọn không theo trình tự, hoặc lợi không? Vì sao. không hợp lí. - GV nhận xét, chốt kiến - HS lắng nghe. thức. * Hoạt động 2.2: Nguyên tắc xây dựng thực đơn. Mục tiêu: Hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Việc xây dựng thực đơn có - HS trả lời: Cần phải có 2. Nguyên tắc xây dựng cần theo nguyên tắc nào nguyên tắc, có như vậy mới thực đơn: không? đảm bảo được dinh dưỡng, tổ chức bữa ăn... a. Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn. - Bữa ăn hàng ngày - Hàng ngày các em ăn mấy - HS trả lời: Thường ăn 3 bữa, khoảng 3 - 4 món, chế biến bữa? Em thường ăn những các món ăn như cơm, thịt, đơn giản. món ăn gì ? cá,.... - Em có nhận xét gì về cách - HS trả lời: Được chế biến chế biến món ăn hàng ngày. đơn giản, không cần cầu kì . ?Cho ví dụ cụ thể. - HS trả lời: Nấu cơm trắng ăn với cá kho, canh.... - Bữa cổ, liên hoan từ 5 - Em có từng đi ăn đám - HS trả lời: Đã từng đi, các món trở lên, được chế biến cưới, hay tiệc đãi liên hoan món này được làm cầu kì, đẹp công phu, dùng thực phẩm nào không? Em có nhận xét mắt, ăn rất ngon. cao cấp. gì. - HS trả lời: Ví dụ như canh - Hãy cho ví dụ. không phải nấu sẵn múc ra tô, mà nấu nước riêng, có nhiều tép, cá , thịt, rau. Khi dùng mới để vào( còn gọi là lẫu) Ví dụ cá chiên ở nhà ít dầu mỡ, nhưng cá chiên trong bữa tiệc được dùng rất nhiều dầu nên rất giòn thơm, ăn kèm với b. Thực đơn phải đủ các nhiều đồ chua khác... loại món ăn chính theo cơ - HS trả lời: Súp, lẫu hải sản, cấu của bữa ăn. - Những món ăn nào được cơm rang dương châu, tôm dùng nhiều nhất trong bữa chiên, tôm kho, gỏi... cổ, bữa tiệc hay liên hoan. - GV chốt lại như vậy tùy theo bữa lễ tiệc, hay bữa ăn gì mà ta sẽ chọn thực đơn cho phù hợp. - HS trình bày theo SGK - Hằng ngày: Canh - Xào - - Có thể chia món ăn thành Mặn. những loại nào? - HS trả lời: Canh, xào, mặn - Món ăn thường ngày của với cơm - Tiệc, cổ: Khai vị - Sau mình gồm những món nào khai vị - Món chính - Món ăn chủ yếu? - HS trả lời. thêm - Tráng miệng - Đồ - Ở bữa tiệc thì sao. uống. *Lưu ý: Món ăn được dùng phải thuộc vào tập quán ăn uống của địa phương. - HS trả lời: Rất cần. Vì khi c. Thực đơn phải đảm bảo - Thức ăn dùng ở nhà cũng thức ăn đưa vào cơ thể sẽ được yêu cầu về dinh dưỡng và như ở bữa tiệc có cần đáp cơ thể hấp thụ các chất dd. hiệu quả kinh tế. ứng dinh dưỡng không? Vì sao. - HS trả lời: Vì không cần làm - Tại sao chọn thực đơn phải nhiều món, món nào cũng đảm bảo hiệu quả về kinh dùng thực phẩm tốt mới gọi là tế? món ngon. Mà chỉ cần có vị ngon là đã gọi là đủ dinh dưỡng và đạt về chất. Như vậy, ta đã tiết kiệm được rất nhiều tiền. - GV nhận xét. * Hoạt động 2.3: Cách lựa chọn thực phẩm cho thực đơn. (15 phút) Mục tiêu : HS biết lựa chọn nguyên liệu cho thực đơn thường ngày, các bữa liên hoan, chiêu đãi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm II. Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn: - Hàng ngày khi đi chợ mua - HS trả lời: Lựa chọn thực 1. Đối với thực đơn thực phẩm về nấu một bữa phẩm phải tươi ngon, vừa đủ thường ngày: ăn gia đình, em lựa chọn để nấu món ăn, không mua dư. như thế nào? - Tại sao mình lại không - HS trả lời: Như vậy sẽ chế mua dư? biến không hết và phí tiền. - GV dùng tranh minh họa - HS quan sát tranh. các loại thực phẩm tươi ngon. - Làm sao biết lựa chọn thực - HS trả lời: phẩm tươi ngon? + Rau phải còn xanh, không dập, úa, sâu + Thịt phải có màu đỏ hồng, không hôi hoặc tím đen + Cá phải còn cứng, mắt cá phải trong, mang cá vạch ra còn đỏ + Tép, tôm không bị sứt đầu, còn độ bóng, ánh bạc, không mềm.... - GV thông báo: Việc nấu ăn - HS trình bày theo SGK có ngon hay không cũng còn phụ thuộc một phần vào thức ăn có tươi không. Vì thức ăn tươi sẽ có vị ngọt, có vị đặc trưng. - Thực phẩm chọn cho thực - HS trả lời. - Giá trị dinh dưỡng của đơn hàng ngày phải đáp ứng thực đơn. những yêu cầu nào? - Đặc điểm của những người trong gia đình. - Ngân quỹ gia đình. - GV nhận xét 2. Đối với thực đơn dùng - GV cho HS thảo luận câu - HS thảo luận trong 3 phút và trong các bữa liên hoan, hỏi sau: trình bày: chiêu đãi: - Em có đi dự tiệc lần nào + Có đi. chưa? Hãy kể tên và phân + Món chiên, lẩu, gỏi, nấm... loại các món ăn trong bữa + Tự phục vụ (được phục vụ). tiệc? Đó là tiệc có người phục vụ hay em tự phục vụ? - Thực đơn gồm nhiều - GV thông báo: có rất món. nhiều món ăn phục vụ cho - Tùy hoàn cảnh và điều tiệc chiêu đãi. Việc lựa chọn kiện sẵn có mà chuẩn bị thực phẩm chuẩn bị cho nấu thực phẩm phù hợp, tránh nướng phải đảm bảo yếu tố lãng phí. ngon, tươi, sạch sẽ. Tuy nhiên, tùy vào đó là tiệc gì hay chỉ ăn trong gia đình mà có cách chọn thực phẩm khác nhau. *GDBVMT: Lựa chọn số - Dự kiến HS trả lời: Lựa lượng thực phẩm cho thực chọn số lượng thực phẩm cho đơn như thế nào để tránh thực đơn phù hợp với số lãng phí nguyên liệu? người ăn để tránh lãng phí nguyên liệu. * Hoạt động 2.4: Chế biến món ăn. Mục tiêu: HS biết cách chế biến món ăn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: III. Chế biên món ăn: - Muốn nấu 1 nồi canh ngon, →+ Mua thực phẩm về, chúng ta cần thực hiện các làm sạch, cắt thái theo yêu bước như thế nào. cầu. + Nấu theo đặc trưng từng món và trình bày. - Chúng ta có mấy bước để →Có 3 bước chế biến thành công 1 món ăn? - Sơ chế thực phẩm gồm - HS trả lời theo SGK 1. Sơ chế thực phẩm: những bước như thế nào? - Loại bỏ những phần thực phẩm không ăn được, làm sạch. - Cắt thái theo yêu cầu. - Tẩm ướp gia vị nếu cần. - Mục đích của chế biến món → Giúp thức ăn chín 2. Chế biến món ăn: ăn là làm gì? mềm, dễ tiêu hóa, làm Tùy theo yêu cầu của thực tăng vẻ đẹp của món ăn... đơn mà lựa chọn phương pháp chế biến cho thích hợp. - VD trong thực đơn có món : →+ Đối với gỏi: ta sơ chế + Gỏi thái (khai vị). nguyên liệu động vật qua + Bò kho bánh mì (món pp chế biến có sử dụng chính). nhiệt, sau đó mới tiến đến + Chè (tráng miệng). dùng pp chế biến không sử Thì chúng ta nên chọn phương dụng nhiệt pháp nào chế biến cho thích + Đối với bò kho và chè: hợp? ta sẽ dùng pp chế biến có sử dụng nhiệt - Tại sao ta không xúc đại thức →Vì như vậy món ăn sẽ 3. Trình bày món ăn: ăn ra dĩa mà phải trang trí cho không thấy thèm, không Trình bày món ăn để mang mắc công? kích thích được vị giác. tính thẩm mỹ, sáng tạo, kích thích ăn ngon, hấp dẫn hơn. - GV cho HS quan sát hình - HS quan sát và nhận xét. ảnh trang trí món ăn đẹp. *GDBVMT: Sắp xếp vị trí →Sắp xếp quá trình thực thực hành như thế nào? hành hợp lí để tiết kiệm - GV nhận xét. năng lượng. - GV hướng dẫn HS tự nghiên - HS tự nghiên cứu IV. Bày bàn và thu dọn sau cứu - HS lắng nghe. bữa ăn: - GV thông báo : Để có bữa ăn tươm tất, ngoài việc chuẩn bị SGK thực đơn, chế biến nó thành món ăn mà còn phải hoàn chỉnh khâu tổ chức. Cả việc trình bày và thu dọn cũng cần được quan tâm. - HS quan sát, nhận xét. - GV cho HS quan sát tranh về một số cách bày bàn khác nhau. →Phụ thuộc vào các dụng - Muốn trình bày bàn ăn cho cụ trên bàn, cách bày bàn, bắt mắt và có tính thẩm mỹ ta cách thu dọn bàn. phụ thuộc vào những gì? - HS thảo luận nhóm - GV cho HS thảo luận nhóm trả lới câu hỏi sau: → Chuẩn bị : - Một bàn ăn trong tiệc liên + 10 bàn, ghế hoan có 10 người? Em sẽ + 10 chén, đôi đũa, muỗng chuẩn bị như thế nào? + 10 cái ly.... - GV chốt: Ta cần chọn cho giống nhau để tăng vẻ thẩm mỹ cho bữa ăn, tạo cảm giác sang trọng. - Ta cần trang trí bàn ăn như → Nên chọn cách bố trí thế nào (Đây là bữa ăn gia vòng tròn, không đông đình giành cho 5 người)? người nên có thề dùng vải bàn hơi sậm để tạo sự gần gũi, ấm cúng hơn. Trang trí thêm chút hoa để tạo sự đẹp mắt. - GV liên hệ thực tế thêm cho - HS lắng nghe. HS nếu bàn tiệc chỉ có 2 người, 10 người.... để học sinh tìm cách trang trí bàn ăn thích hợp. - Nếu em vào quán ăn, em → Ân cần, vui vẻ, chu thích cách phục vụ của họ như đáo...giống như họ đang thế nào? Vì sao? phục vụ người nhà của mình, thể hiện sự tôn trọng khách. - Nếu em còn đang ăn mà họ → Em sẽ cảm thấy như họ đến thu dọn bàn thì sao? muốn đuổi khách, khó chịu, không muốn ăn tại đó lần nào nữa. - Vậy theo em, phục vụ như - HS trả lời. thế nào là lịch sự, tạo cảm giác tốt cho người khác? - GV chốt: Một bữa ăn ngon không hẳn thức ăn toàn là hạng sang, mà còn phụ thuộc vào cách bày biện, phục vụ của nơi đãi ăn. * GDBVMT: - Trang trí và trình bày món - HS trả lời: Trang trí ăn như thế nào làm đẹp môi món ăn và bày bàn ăn trường? lịch sự, đẹp mắt góp phần làm đẹp môi trường nơi ăn uống. - Sau khi ăn xong chúng ta - HS trả lời: Thu dọn và làm gì để hạn chế ô nhiễm vệ sinh sạch sẽ sau khi ăn môi trường? để giữ cho nơi ăn uống luôn gọn gàng sạch sẽ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 22. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời. hỏi: - Thực đơn là gì? → - Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc cỗ, liên hoan hay bữa ăn thường ngày... - Thực đơn có số lượng và chất - Có những nguyên tắc nào → lượng món ăn phù hợp với tính khi xây dựng thực đơn? chất của bữa ăn. - Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn. - Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế. - Gồm 3 công đoạn: Sơ chế - Muốn chế biến một món - HS vận dụng kiến thức trả thực phẩm; Chế biến món ăn; ăn phải trãi qua những công lời. Trình bày món ăn. đoạn nào? → - Ân cần, niềm nở, chu đáo, hòa nhã,... 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS: Hãy trình - HS liên hệ thực tế trả lời. - GV chốt lại theo 3 nguyên bày thực đơn một buổi sinh tắc. nhật ở gia đình em. - GV yêu cầu HS học bài. - HS thực hiện theo yêu cầu Trả lời các câu hỏi của GV sgk/112, xem trước bài 23. Kí duyệt - Nội dung đảm bào; Thể hiện rõ nội dung GDBVMT; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 22/3/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: